Diện tích tam giác được tính từ một cạnh chọn làm đáy và chiều cao tương ứng với đáy đó. Điểm dễ sai nhất là dùng nhầm chiều cao không vuông góc với đáy.
1. Công thức
Gọi a là đáy, h là chiều cao tương ứng: S = a × h : 2.
2. Chiều cao tương ứng
Chiều cao là đoạn vuông góc từ đỉnh đối diện xuống đường thẳng chứa đáy. Không nên chỉ dựa vào hình vẽ bằng mắt.
3. Tam giác vuông
Hai cạnh góc vuông có thể làm đáy và chiều cao: S = cạnh góc vuông 1 × cạnh góc vuông 2 : 2.
4. Tìm chiều cao
h = S × 2 : a. Ví dụ S = 48 cm², đáy 12 cm thì h = 8 cm.
5. Tìm đáy
a = S × 2 : h. Ví dụ S = 63 m², h = 9 m thì a = 14 m.
6. Chung chiều cao, chung đáy
Hai tam giác cùng chiều cao có tỉ số diện tích bằng tỉ số hai đáy. Hai tam giác chung đáy có tỉ số diện tích bằng tỉ số hai chiều cao.
7. Lỗi thường gặp
- Quên chia 2.
- Dùng cạnh bên bất kỳ làm chiều cao.
- Đáy và chiều cao khác đơn vị.
- Tìm chiều cao bằng S : a mà quên nhân 2.
8. Bài tự luyện
- Đáy 16 cm, chiều cao 9 cm. Tính diện tích.
- Diện tích 75 cm², đáy 15 cm. Tìm chiều cao.
- Diện tích 54 m², chiều cao 6 m. Tìm đáy.
Đáp số: 72 cm²; 10 cm; 18 m.
