Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Phạm vi kiến thức
Toàn bộ học kì I: số tự nhiên, tính chia hết, số nguyên; các hình phẳng thực tiễn, chu vi – diện tích; trục đối xứng và tâm đối xứng.
Đề bài
- Câu 1 (1,5 điểm)
a) Tính 2⁴ × 5 + 84 : 6. b) Tìm ƯCLN(84, 144). - Câu 2 (2 điểm)
Thực hiện: a) -12 + 15 – \(-8\); b) 17 – [15 – \(-8\)]. - Câu 3 (1,5 điểm)
a) Sắp xếp các số -7, 3, 0, -2, 5 theo thứ tự tăng dần. b) Tìm x ∈ Z biết x + 9 = 17. - Câu 4 (1,5 điểm)
Một hình chữ nhật dài 20 cm, rộng 9 cm. Tính chu vi và diện tích. Một hình thoi có hai đường chéo 20 cm và 10 cm; tính diện tích. - Câu 5 (1 điểm)
Xét riêng câu này, nêu một hình quen thuộc có trục đối xứng và một hình quen thuộc có tâm đối xứng. Với hình vuông, cho biết số trục đối xứng. - Câu 6 (2,5 điểm)
Một trường có 1008 học sinh xếp hàng. Có thể xếp đều thành các hàng 6 học sinh và cũng có thể xếp đều thành các hàng 12 học sinh. Giải thích vì sao và nêu số hàng trong mỗi cách.
Đáp án tham khảo
- Câu 1: a) 94; b) 12.
- Câu 2: a) 11; b) -6.
- Câu 3: a) -7 < -2 < 0 < 3 < 5. b) x = 8.
- Câu 4: Hình chữ nhật: P = 58 cm, S = 180 cm². Hình thoi: S = 100 cm².
- Câu 5: Xét riêng câu này, ví dụ: hình chữ nhật có trục đối xứng và tâm đối xứng; hình vuông có 4 trục đối xứng.
- Câu 6: Vì 1008 chia hết cho 6 và 12. Số hàng lần lượt là 168 và 84.
