Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 6 KNTT – Đề 6 được biên soạn lại theo Chương trình GDPT 2018 và mạch kiến thức Toán 6 Kết nối tri thức, ưu tiên đúng phạm vi kiến thức tại thời điểm kiểm tra. Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Phạm vi kiến thức
Toàn bộ học kì II và ôn kiến thức cốt lõi cả năm: phân số, số thập phân, tỉ số và tỉ số phần trăm; hình học cơ bản; dữ liệu, biểu đồ và xác suất thực nghiệm.
Đề bài
- Câu 1 (1,5 điểm)
Tính: a) \(\dfrac{4}{7}\) + \(\dfrac{1}{4}\); b) \(\dfrac{4}{7}\) × \(\dfrac{1}{4}\). - Câu 2 (1,5 điểm)
Thực hiện và làm tròn đến hàng phần mười khi cần: a) 16,67 + 3,45; b) 16,67 : 3,45. - Câu 3 (1,5 điểm)
Một cửa hàng có 300 sản phẩm, đã bán 25% số sản phẩm. Tính số sản phẩm đã bán và còn lại. - Câu 4 (1,5 điểm)
Cho góc AOB = 65°, tia OC nằm trong góc và AOC = 32°. Tính COB. Nêu loại góc AOB. - Câu 5 (1,5 điểm)
Số sách bốn tổ đọc trong một tháng lần lượt là 21, 10, 20, 19. Lập bảng thống kê và xác định tổ đọc nhiều nhất. - Câu 6 (1 điểm)
Tung một đồng xu 40 lần, xuất hiện mặt ngửa 15 lần. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố 'xuất hiện mặt ngửa'. - Câu 7 (1,5 điểm)
Một lớp có 36 học sinh, 25% số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán. Hỏi có bao nhiêu học sinh tham gia?
Đáp án tham khảo
- Câu 1: a) \(\dfrac{23}{28}\); b) \(\dfrac{1}{7}\).
- Câu 2: a) 20,12; b) xấp xỉ 4,8.
- Câu 3: Đã bán 75; còn 225.
- Câu 4: COB = 33°. AOB là góc nhọn.
- Câu 5: Tổ 1: 21 quyển; tổ 2: 10 quyển; tổ 3: 20 quyển; tổ 4: 19 quyển. Tổ 1 đọc nhiều nhất, 21 quyển.
- Câu 6: Xác suất thực nghiệm = \(\dfrac{15}{40}\) = 0,375 = 37,5%.
- Câu 7: 9 học sinh.
Gợi ý sử dụng
Học sinh nên làm bài độc lập, trình bày đầy đủ lập luận ở phần tự luận rồi mới đối chiếu đáp án. Giáo viên có thể điều chỉnh số liệu hoặc mức độ vận dụng theo kế hoạch dạy học thực tế của lớp.
