Chuyên đề Diện tích và thể tích hình chóp đều – Toán lớp 8

Giai đoạn 10 – Cuối năm: Hình khối và ôn tập

Chuyên đề Diện tích và thể tích hình chóp đều giúp học sinh lớp 8 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu phương pháp qua ví dụ và luyện tập đúng chương trình hiện hành.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Diện tích xung quanh bằng tổng diện tích các mặt bên; diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích đáy.
  • Thể tích hình chóp bằng một phần ba tích diện tích đáy và chiều cao.
  • Khi giải bài toán thực tế cần đổi các đơn vị độ dài về cùng một đơn vị trước khi tính.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Hình chóp tứ giác đều có $S_{xq}=80$ cm$^2$, đáy là hình vuông cạnh 5 cm. Tính diện tích toàn phần.

Cách làm: $S_{đáy}=25$ cm$^2$, nên $S_{tp}=80+25=105$ cm$^2$.

Ví dụ 2

Hình chóp có $S_{đáy}=45$ cm$^2$, $h=8$ cm. Tính thể tích.

Cách làm: $V=\dfrac13\cdot45\cdot8=120$ cm$^3$.

Bài tập thực hành

Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.

  1. $S_{xq}=50$, $S_{đáy}=16$. Tính $S_{tp}$.
  2. $S_{đáy}=30$, $h=7$. Tính $V$.
  3. Vì sao phải dùng chiều cao vuông góc với đáy?
  4. Đổi 0,5 m sang cm trước khi tính với số liệu cm.

Bài tập về nhà

  1. $S_{đáy}=54$, $h=5$. Tính $V$.
  2. $S_{tp}=120$, $S_{đáy}=36$. Tính $S_{xq}$.
  3. Hình chóp có thể tích 60, diện tích đáy 20. Tính chiều cao.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. 66.
  2. 70.
  3. Đó là đại lượng $h$ trong công thức thể tích hình chóp.
  4. $0,5$ m $=50$ cm.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. 90.
  2. 84.
  3. $60=\dfrac13\cdot20\cdot h\Rightarrow h=9$.

Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *