Chuyên đề diện tích hình chữ nhật và hình vuông – Toán lớp 3

Giai đoạn 9 – Học kì II: Chu vi và diện tích

Chuyên đề diện tích hình chữ nhật và hình vuông tập trung vào kĩ năng học sinh lớp 3 cần thành thạo.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Diện tích hình chữ nhật: $S=a\times b$ khi chiều dài, chiều rộng cùng đơn vị.
  • Diện tích hình vuông: $S=a\times a$.
  • Đơn vị kết quả là đơn vị diện tích như $\text{cm}^2$.
  • Phân biệt chu vi là độ dài đường bao, diện tích là phần mặt hình chiếm chỗ.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Hình chữ nhật 7 cm × 4 cm. Diện tích?

Cách làm: Hình chữ nhật lấy chiều dài nhân chiều rộng; hình vuông lấy cạnh nhân cạnh. $7\times4=28\text{ cm}^2$.

Ví dụ 2

Hình vuông cạnh 6 cm. Diện tích?

$6\times6=36\text{ cm}^2$.

Bài tập thực hành

  1. Hình chữ nhật 8×3 cm. Diện tích?
  2. Hình vuông cạnh 5 cm. Diện tích?
  3. Hình chữ nhật 10×6 cm. Diện tích?
  4. Hình vuông cạnh 9 cm. Diện tích?
  5. Hình chữ nhật diện tích 32 cm², rộng 4 cm. Dài?
  6. Hình vuông diện tích 49 cm². Cạnh?

Bài tập về nhà

  1. Hình chữ nhật 9×5 cm. Diện tích?
  2. Hình vuông cạnh 8 cm. Diện tích?
  3. Hình chữ nhật diện tích 42 cm², dài 7 cm. Rộng?
  4. Hình vuông cạnh 4 cm: chu vi và diện tích?
  5. Hình chữ nhật 6×4 cm. Diện tích?

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. 24 cm².
  2. 25 cm².
  3. 60 cm².
  4. 81 cm².
  5. $32:4=8$ cm.
  6. 7 cm vì $7\times7=49$.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. 45 cm².
  2. 64 cm².
  3. 6 cm.
  4. Chu vi 16 cm; diện tích 16 cm².
  5. 24 cm².

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑