Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Phạm vi kiến thức
Toàn bộ học kì I: số tự nhiên, tính chia hết, số nguyên; các hình phẳng thực tiễn, chu vi – diện tích; trục đối xứng và tâm đối xứng.
Đề bài
- Câu 1 (1,5 điểm)
a) Tính 2⁴ × 5 + 72 : 6. b) Tìm ƯCLN(72, 150). - Câu 2 (2 điểm)
Thực hiện: a) -26 + 6 – \(-2\); b) 23 – [6 – \(-2\)]. - Câu 3 (1,5 điểm)
a) Sắp xếp các số -7, 3, 0, -2, 5 theo thứ tự tăng dần. b) Tìm x ∈ Z biết x + 12 = 23. - Câu 4 (1,5 điểm)
Một hình chữ nhật dài 19 cm, rộng 10 cm. Tính chu vi và diện tích. Một hình thoi có hai đường chéo 12 cm và 6 cm; tính diện tích. - Câu 5 (1 điểm)
Dựa vào yêu cầu, nêu một hình quen thuộc có trục đối xứng và một hình quen thuộc có tâm đối xứng. Với hình vuông, cho biết số trục đối xứng. - Câu 6 (2,5 điểm)
Một trường có 1800 học sinh xếp hàng, mỗi hàng 6 học sinh. Ở câu này, giải thích vì sao có thể xếp đều và cho biết có bao nhiêu hàng.
Đáp án tham khảo
- Câu 1: a) 92; b) 6.
- Câu 2: a) -18; b) 15.
- Câu 3: a) -7 < -2 < 0 < 3 < 5. b) x = 11.
- Câu 4: Hình chữ nhật: P = 58 cm, S = 190 cm². Hình thoi: S = 36 cm².
- Câu 5: Dựa vào yêu cầu, ví dụ: hình chữ nhật có trục đối xứng và tâm đối xứng; hình vuông có 4 trục đối xứng.
- Câu 6: Vì 1800 chia hết cho 6. Số hàng là 300.
