Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 7 KNTT – Đề 7

Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.

Phạm vi kiến thức

Toàn bộ học kì II: tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ; biểu thức đại số và đa thức một biến; biến cố và xác suất; quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác; hình hộp chữ nhật, hình lập phương và hình lăng trụ đứng.

Đề bài

  1. Câu 1 (1,25 điểm)
    Tìm \(x,y\) biết \(\dfrac{x}{4}=\dfrac{y}{5}\) và \(x+y=45\).
  2. Câu 2 (1,5 điểm)
    Cho \(P(x)=2x^2 – 4x + 3\) và \(Q(x)=x^2 + 4x – 3\). Tính \(P(x)+Q(x)\).
  3. Câu 3 (1,25 điểm)
    Thực hiện: a) \((x-4)(x+5)\); b) \((8x^3- 4x^2+ 6x) : 2x\).
  4. Câu 4 (1,25 điểm)
    Chọn ngẫu nhiên một số nguyên từ 1 đến 12. Tính xác suất chọn được một số chia hết cho 4.
  5. Câu 5 (1,5 điểm)
    Ba cạnh của một tam giác là 7 cm, 8 cm và 13 cm. a) Kiểm tra bất đẳng thức tam giác. b) Cạnh nào đối diện góc lớn nhất?
  6. Câu 6 (1,5 điểm)
    Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 cm, rộng 5 cm, cao 5 cm. Tính thể tích.
  7. Câu 7 (1,75 điểm)
    Một lăng trụ đứng tam giác có diện tích đáy 22 cm² và chiều cao lăng trụ 5 cm. Tính thể tích và nêu công thức đã dùng.

Đáp án tham khảo

  1. Câu 1: Đặt \(\dfrac{x}{4}=\dfrac{y}{5}=k\). Khi đó \((9)k=45\), nên \(k=5\); \(x=20, y=25\).
  2. Câu 2: \(P(x)+Q(x)=3x^2\).
  3. Câu 3: a) \(x^2 + x – 20\). b) \(4x^2 – 2x + 3\).
  4. Câu 4: Có 3 số thuận lợi, nên xác suất là \(\dfrac{1}{4}\).
  5. Câu 5: Các tổng của hai cạnh đều lớn hơn cạnh còn lại nên lập được tam giác. Cạnh 13 cm là cạnh lớn nhất, vì vậy đối diện góc lớn nhất.
  6. Câu 6: \(V=7\times5\times5=175\,\text{cm}^3\).
  7. Câu 7: \(V=S_{\text{đáy}}\times h=22\times5=110\,\text{cm}^3\).

Nhấn nút “Tải file” bên dưới để tải de-kiem-tra-hoc-ki-2-toan-7-thcs-nam-trung-yen-2022-2023.docx về máy.

Tải file

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑