Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 7 năm 2026-2027 – Đề 1

Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.

Phạm vi kiến thức

Toàn bộ học kì II: tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ; biểu thức đại số và đa thức một biến; biến cố và xác suất; quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác; hình hộp chữ nhật, hình lập phương và hình lăng trụ đứng.

Đề bài

  1. Câu 1 (1,25 điểm)
    Tìm \(x,y\) biết \(\dfrac{x}{2}=\dfrac{y}{3}\) và \(x+y=20\).
  2. Câu 2 (1,5 điểm)
    Cho \(P(x)=2x^2 – 3x + 1\) và \(Q(x)=x^2 + x – 3\). Tính \(P(x)+Q(x)\).
  3. Câu 3 (1,25 điểm)
    Thực hiện: a) \((x-2)(x+3)\); b) \((4x^3- 4x^2+ 2x) : 2x\).
  4. Câu 4 (1,25 điểm)
    Chọn ngẫu nhiên một số nguyên từ 1 đến 10. Tính xác suất chọn được một số chia hết cho 2.
  5. Câu 5 (1,5 điểm)
    Ba cạnh của một tam giác là 5 cm, 7 cm và 9 cm. a) Kiểm tra bất đẳng thức tam giác. b) Cạnh nào đối diện góc lớn nhất?
  6. Câu 6 (1,5 điểm)
    Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 cm, rộng 4 cm, cao 3 cm. Tính thể tích.
  7. Câu 7 (1,75 điểm)
    Một lăng trụ đứng tam giác có diện tích đáy 10 cm² và chiều cao lăng trụ 5 cm. Tính thể tích và nêu công thức đã dùng.

Đáp án tham khảo

  1. Câu 1: Đặt \(\dfrac{x}{2}=\dfrac{y}{3}=k\). Khi đó \((5)k=20\), nên \(k=4\); \(x=8, y=12\).
  2. Câu 2: \(P(x)+Q(x)=3x^2 – 2x – 2\).
  3. Câu 3: a) \(x^2 + x – 6\). b) \(2x^2 – 2x + 1\).
  4. Câu 4: Có 5 số thuận lợi, nên xác suất là \(\dfrac{1}{2}\).
  5. Câu 5: Các tổng của hai cạnh đều lớn hơn cạnh còn lại nên lập được tam giác. Cạnh 9 cm là cạnh lớn nhất, vì vậy đối diện góc lớn nhất.
  6. Câu 6: \(V=7\times4\times3=84\,\text{cm}^3\).
  7. Câu 7: \(V=S_{\text{đáy}}\times h=10\times5=50\,\text{cm}^3\).

Nhấn nút “Tải file” bên dưới để tải de-kiem-tra-cuoi-hoc-ki-2-toan-lop-7-2026-2027-de-1.docx về máy.

Tải file

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑