Phạm vi kiến thức
Toàn bộ học kì I: các số đến lớp triệu; làm tròn, so sánh và dãy số tự nhiên; yến, tạ, tấn; đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông; giây, thế kỉ; cộng và trừ số có nhiều chữ số, tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng; tìm hai số khi biết tổng và hiệu; hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song; hình bình hành, hình thoi và các nội dung ôn tập học kì I. Không đưa phép nhân/chia số nhiều chữ số theo chương trình lớp 4 vì chủ đề này bắt đầu ở học kì II.
Thời gian gợi ý: 40 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Nội dung đề
- Câu 1 (1.5 điểm). Đặt tính rồi tính: 438 427 + 245 319; 891 863 – 319 213.
- Câu 2 (1.5 điểm). Đổi đơn vị: 2100 kg = … tấn … kg; 4 m² = … dm²; 2 phút 20 giây = … giây.
- Câu 3 (1.5 điểm). Tìm hai số biết tổng là 780 và hiệu là 150.
- Câu 4 (1.5 điểm). Ở câu này, cho hình bình hành ABCD. Hãy nêu hai cặp cạnh đối song song. Nếu hai đường thẳng a và b cắt nhau tạo thành bốn góc vuông thì a và b có quan hệ gì?
- Câu 5 (1.5 điểm). Tính thuận tiện: 26 200 + 17 950 – 9 700.
- Câu 6 (2.5 điểm). Một kho có 325 000 kg hàng. Ngày thứ nhất xuất 77 000 kg, ngày thứ hai xuất ít hơn ngày thứ nhất 12 500 kg. Hỏi sau hai ngày kho còn bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
Đáp án tham khảo
- Câu 1. 683 746; 572 650.
- Câu 2. 2 tấn 100 kg; 400 dm²; 140 giây.
- Câu 3. Số lớn: \(780+150\):2 = 465; số bé: 780-465 = 315.
- Câu 4. AB // CD và AD // BC; a vuông góc với b.
- Câu 5. 34 450.
- Câu 6. Ngày thứ hai xuất 64 500 kg; còn 183 500 kg.
