Phạm vi kiến thức
Toàn bộ học kì I: các số đến lớp triệu; làm tròn, so sánh và dãy số tự nhiên; yến, tạ, tấn; đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông; giây, thế kỉ; cộng và trừ số có nhiều chữ số, tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng; tìm hai số khi biết tổng và hiệu; hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song; hình bình hành, hình thoi và các nội dung ôn tập học kì I. Không đưa phép nhân/chia số nhiều chữ số theo chương trình lớp 4 vì chủ đề này bắt đầu ở học kì II.
Thời gian gợi ý: 40 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Nội dung đề
- Câu 1 (1.5 điểm). Đặt tính rồi tính: 451 854 + 252 638; 883 726 – 323 426.
- Câu 2 (1.5 điểm). Đổi đơn vị: 2200 kg = … tấn … kg; 5 m² = … dm²; 2 phút 25 giây = … giây.
- Câu 3 (1.5 điểm). Tìm hai số biết tổng là 800 và hiệu là 160.
- Câu 4 (1.5 điểm). Trong bài này, cho hình bình hành ABCD. Hãy nêu hai cặp cạnh đối song song. Nếu hai đường thẳng a và b cắt nhau tạo thành bốn góc vuông thì a và b có quan hệ gì?
- Câu 5 (1.5 điểm). Tính thuận tiện: 27 400 + 18 900 – 10 400.
- Câu 6 (2.5 điểm). Một kho có 330 000 kg hàng. Ngày thứ nhất xuất 79 000 kg, ngày thứ hai xuất ít hơn ngày thứ nhất 13 000 kg. Hỏi sau hai ngày kho còn bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
Đáp án tham khảo
- Câu 1. 704 492; 560 300.
- Câu 2. 2 tấn 200 kg; 500 dm²; 145 giây.
- Câu 3. Số lớn: \(800+160\):2 = 480; số bé: 800-480 = 320.
- Câu 4. AB // CD và AD // BC; a vuông góc với b.
- Câu 5. 35 900.
- Câu 6. Ngày thứ hai xuất 66 000 kg; còn 185 000 kg.
