Chuyên đề So sánh các số thập phân – Toán lớp 5

Giai đoạn 2 – Học kì I: Số thập phân và đo diện tích

Chuyên đề so sánh các số thập phân giúp học sinh lớp 5 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu cách làm qua ví dụ và luyện tập theo đúng chương trình hiện hành.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • So sánh phần nguyên trước; số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn.
  • Nếu phần nguyên bằng nhau, so sánh lần lượt hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn,…
  • Có thể viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân mà giá trị không đổi.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

So sánh $8,37$ và $8,4$.

Cách làm: Viết $8,4=8,40$. Vì $37<40$ nên $8,37<8,4$.

Ví dụ 2

So sánh $12,305$ và $12,35$.

Cách làm: Viết $12,35=12,350$. Vì $305<350$ nên $12,305<12,35$.

Bài tập thực hành

Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.

  1. $5,8\;\square\;5,79$.
  2. $0,45\;\square\;0,450$.
  3. $17,006\;\square\;17,06$.
  4. Sắp xếp $2,4;2,04;2,44$ từ bé đến lớn.
  5. Số lớn hơn: $9,099$ hay $9,1$?

Bài tập về nhà

  1. $6,27\;\square\;6,207$.
  2. Sắp xếp $0,8;0,08;0,808$ từ lớn đến bé.
  3. $15,5\;\square\;15,500$.
  4. Số bé hơn: $3,045$ hay $3,45$?

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. $5,8>5,79$.
  2. $0,45=0,450$.
  3. $17,006<17,06$.
  4. $2,04<2,4<2,44$.
  5. $9,1$.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. $6,27>6,207$.
  2. $0,808>0,8>0,08$.
  3. $15,5=15,500$.
  4. $3,045$.

Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *