Chuyên đề Khái niệm số thập phân – Toán lớp 5

Giai đoạn 2 – Học kì I: Số thập phân và đo diện tích

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách bởi dấu phẩy.
  • Phân số thập phân có thể viết dưới dạng số thập phân.
  • Ví dụ $\dfrac{3}{10}=0,3$; $\dfrac{25}{100}=0,25$.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Viết $\dfrac{47}{100}$ dưới dạng số thập phân.

Cách làm: $\dfrac{47}{100}=0,47$.

Ví dụ 2

Viết $2\dfrac{3}{10}$ dưới dạng số thập phân.

Cách làm: $2\dfrac{3}{10}=2,3$.

Bài tập thực hành

  1. $\dfrac{6}{10}=$
  2. $\dfrac{9}{100}=$
  3. $3\dfrac{25}{100}=$
  4. Số $7,42$ có phần nguyên là bao nhiêu?
  5. Số $7,42$ có phần thập phân gồm những chữ số nào?

Bài tập về nhà

  1. $\dfrac{125}{1000}=$
  2. $5\dfrac{7}{10}=$
  3. Viết $0,36$ thành phân số thập phân.
  4. Viết $2,005$ thành hỗn số có phần phân số là phân số thập phân.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. $0,6$.
  2. $0,09$.
  3. $3,25$.
  4. 7.
  5. 42.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. $0,125$.
  2. $5,7$.
  3. $\dfrac{36}{100}$.
  4. $2\dfrac{5}{1000}$.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑