Giai đoạn 2 – Học kì I: Số thập phân và đo diện tích
Chuyên đề viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân giúp học sinh lớp 5 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu cách làm qua ví dụ và luyện tập theo đúng chương trình hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Đổi về một đơn vị rồi viết dưới dạng số thập phân.
- Với độ dài và khối lượng, mỗi đơn vị liền kề thường hơn kém nhau 10 lần; với diện tích, mỗi đơn vị diện tích liền kề hơn kém nhau 100 lần.
- Luôn ghi đúng đơn vị sau số đo.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
$3\text{ m }25\text{ cm}$ viết theo mét.
Cách làm: $25\text{ cm}=0,25\text{ m}$ nên $3\text{ m }25\text{ cm}=3,25\text{ m}$.
Ví dụ 2
$2\text{ kg }75\text{ g}$ viết theo ki-lô-gam.
Cách làm: $75\text{ g}=0,075\text{ kg}$ nên được $2,075\text{ kg}$.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- $4\text{ m }6\text{ dm}=\ldots\text{ m}$.
- $8\text{ kg }250\text{ g}=\ldots\text{ kg}$.
- $3\text{ m}^2 25\text{ dm}^2=\ldots\text{ m}^2$.
- $1\text{ km }350\text{ m}=\ldots\text{ km}$.
- $2\text{ tấn }50\text{ kg}=\ldots\text{ tấn}$.
Bài tập về nhà
- $6\text{ m }8\text{ cm}=\ldots\text{ m}$.
- $5\text{ kg }5\text{ g}=\ldots\text{ kg}$.
- $7\text{ m}^2 9\text{ dm}^2=\ldots\text{ m}^2$.
- $2\text{ km }8\text{ m}=\ldots\text{ km}$.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $4,6$ m.
- $8,25$ kg.
- $3,25\text{ m}^2$.
- $1,35$ km.
- $2,05$ tấn.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $6,08$ m.
- $5,005$ kg.
- $7,09\text{ m}^2$.
- $2,008$ km.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.
