Chuyên đề Quy đồng mẫu số các phân số – Toán lớp 4

Giai đoạn 6 – Học kì II: Thống kê, xác suất và phân số

Chuyên đề quy đồng mẫu số các phân số giúp học sinh lớp 4 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu cách làm qua ví dụ và luyện tập theo đúng mức độ của chương trình hiện hành.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Quy đồng mẫu số là biến đổi các phân số thành các phân số bằng chúng và có cùng mẫu số.
  • Có thể chọn một mẫu số chung là tích hai mẫu; nếu một mẫu là bội của mẫu kia thì nên chọn ngay mẫu lớn hơn.
  • Sau khi chọn mẫu chung, tìm thừa số cần nhân với từng mẫu rồi nhân cả tử và mẫu tương ứng.
  • Sau quy đồng, kiểm tra các phân số mới có cùng mẫu và vẫn bằng phân số ban đầu.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Quy đồng $\dfrac{2}{3}$ và $\dfrac{3}{4}$.

Cách làm: Chọn mẫu chung 12. $\dfrac{2}{3}=\dfrac{8}{12}$; $\dfrac{3}{4}=\dfrac{9}{12}$.

Ví dụ 2

Quy đồng $\dfrac{3}{5}$ và $\dfrac{7}{10}$.

Cách làm: Vì 10 là bội của 5, chọn mẫu chung 10. $\dfrac{3}{5}=\dfrac{6}{10}$; $\dfrac{7}{10}$ giữ nguyên.

Bài tập thực hành

Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.

  1. Quy đồng $\dfrac{1}{2}$ và $\dfrac{2}{3}$.
  2. Quy đồng $\dfrac{3}{4}$ và $\dfrac{5}{8}$.
  3. Quy đồng $\dfrac{2}{5}$ và $\dfrac{1}{3}$.
  4. Quy đồng $\dfrac{7}{9}$ và $\dfrac{2}{3}$.
  5. Mẫu chung của 4 và 12 nên chọn đơn giản là bao nhiêu?

Bài tập về nhà

  1. Quy đồng $\dfrac{5}{6}$ và $\dfrac{3}{8}$.
  2. Quy đồng $\dfrac{4}{7}$ và $\dfrac{2}{5}$.
  3. Quy đồng $\dfrac{1}{10}$ và $\dfrac{3}{5}$.
  4. Quy đồng $\dfrac{3}{11}$ và $\dfrac{2}{11}$.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. $\dfrac{1}{2}=\dfrac{3}{6}$; $\dfrac{2}{3}=\dfrac{4}{6}$.
  2. $\dfrac{3}{4}=\dfrac{6}{8}$; $\dfrac{5}{8}$ giữ nguyên.
  3. $\dfrac{6}{15}$ và $\dfrac{5}{15}$.
  4. $\dfrac{7}{9}$ và $\dfrac{6}{9}$.
  5. 12 vì 12 là bội của 4.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. $\dfrac{20}{24}$ và $\dfrac{9}{24}$.
  2. $\dfrac{20}{35}$ và $\dfrac{14}{35}$.
  3. $\dfrac{1}{10}$ và $\dfrac{6}{10}$.
  4. Hai phân số đã cùng mẫu nên giữ nguyên.

Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu cách trình bày và sửa những bước còn nhầm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *