Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán lớp 6 KNTT – Đề 23

Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.

Phạm vi kiến thức

Toàn bộ học kì I: số tự nhiên, tính chia hết, số nguyên; các hình phẳng thực tiễn, chu vi – diện tích; trục đối xứng và tâm đối xứng.

Đề bài

  1. Câu 1 (1,5 điểm)
    a) Tính 2⁴ × 5 + 90 : 6. b) Tìm ƯCLN(90, 126).
  2. Câu 2 (2 điểm)
    Thực hiện: a) -30 + 6 – \(-11\); b) 14 – [6 – \(-11\)].
  3. Câu 3 (1,5 điểm)
    a) Sắp xếp các số -7, 3, 0, -2, 5 theo thứ tự tăng dần. b) Tìm x ∈ Z biết x + 16 = 14.
  4. Câu 4 (1,5 điểm)
    Một hình chữ nhật dài 19 cm, rộng 9 cm. Tính chu vi và diện tích. Một hình thoi có hai đường chéo 16 cm và 8 cm; tính diện tích.
  5. Câu 5 (1 điểm)
    Ở câu này, nêu một hình quen thuộc có trục đối xứng và một hình quen thuộc có tâm đối xứng. Với hình vuông, cho biết số trục đối xứng.
  6. Câu 6 (2,5 điểm)
    Một trường có 630 học sinh xếp hàng. Có thể xếp đều thành các hàng 6 học sinh và cũng có thể xếp đều thành các hàng 18 học sinh. Giải thích vì sao và nêu số hàng trong mỗi cách.

Đáp án tham khảo

  1. Câu 1: a) 95; b) 18.
  2. Câu 2: a) -13; b) -3.
  3. Câu 3: a) -7 < -2 < 0 < 3 < 5. b) x = -2.
  4. Câu 4: Hình chữ nhật: P = 56 cm, S = 171 cm². Hình thoi: S = 64 cm².
  5. Câu 5: Ở câu này, ví dụ: hình chữ nhật có trục đối xứng và tâm đối xứng; hình vuông có 4 trục đối xứng.
  6. Câu 6: Vì 630 chia hết cho 6 và 18. Số hàng lần lượt là 105 và 35.

Gợi ý sử dụng

Nhấn nút “Tải file” bên dưới để tải de-kscl-hoc-ky-1-mon-toan-6-huyen-hai-hau-nam-dinh-2021-2022.docx về máy.

Tải file

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑