Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Tập hợp và số tự nhiên
Kiến thức cần ghi nhớ
- Tập hợp là một nhóm các đối tượng xác định; mỗi đối tượng thuộc tập hợp gọi là một phần tử.
- Dùng chữ cái in hoa để đặt tên tập hợp, ví dụ $A$; dùng $\in$ và $\notin$ để chỉ thuộc hoặc không thuộc.
- Có thể viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc nêu dấu hiệu đặc trưng.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Cho $A=\{1;3;5;7\}$. Số 5 có thuộc $A$ không?
Cách làm: $5\in A$ vì 5 xuất hiện trong danh sách phần tử của $A$.
Ví dụ 2
Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
Cách làm: $B=\{0;1;2;3\}$ vì đây là toàn bộ số tự nhiên nhỏ hơn 4.
Bài tập thực hành
- Cho $M=\{2;4;6;8\}$. Điền kí hiệu thích hợp: $6\;…\;M$.
- Điền kí hiệu: $5\;…\;M$.
- Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn 6.
- Tập hợp $P=\{a;b;c\}$ có bao nhiêu phần tử?
Bài tập về nhà
- Viết tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ TOAN.
- Cho $C=\{0;2;4;6\}$. Số 0 có thuộc $C$ không?
- Viết tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 3.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $6\in M$ vì 6 là phần tử của $M$.
- $5\notin M$ vì 5 không nằm trong tập hợp $M$.
- $\{2;3;4;5\}$.
- $P$ có 3 phần tử là $a,b,c$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $\{T;O;A;N\}$; mỗi chữ chỉ liệt kê một lần.
- $0\in C$ vì 0 được liệt kê trong $C$.
- $\{0;1;2;3\}$.
