Giai đoạn 10 – Cuối năm: Hình khối và ôn tập
Chuyên đề Hình chóp tứ giác đều giúp học sinh lớp 8 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu phương pháp qua ví dụ và luyện tập đúng chương trình hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông và các cạnh bên bằng nhau; chân đường cao là tâm hình vuông đáy.
- Diện tích xung quanh bằng tổng diện tích bốn mặt bên tam giác cân bằng nhau.
- Thể tích vẫn là $V=\dfrac13S_{\text{đáy}}h$.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Đáy là hình vuông cạnh 6 cm, chiều cao 9 cm. Tính thể tích.
Cách làm: $S_{đáy}=6^2=36$. $V=\dfrac13\cdot36\cdot9=108$ cm$^3$.
Ví dụ 2
Mỗi mặt bên có diện tích 15 cm$^2$. Tính diện tích xung quanh.
Cách làm: $S_{xq}=4\cdot15=60$ cm$^2$.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- Đáy vuông cạnh 4, $h=6$. Tính $V$.
- Bốn mặt bên mỗi mặt 12 cm$^2$. $S_{xq}$?
- Đáy của hình chóp tứ giác đều là gì?
- Chân đường cao nằm ở đâu?
Bài tập về nhà
- Đáy cạnh 8 cm, $h=3$ cm. Tính thể tích.
- $S_{xq}=80$ cm$^2$. Diện tích một mặt bên?
- Nêu điểm chung về công thức thể tích hai loại hình chóp đều đã học.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $S_{đáy}=16$, $V=\dfrac13\cdot16\cdot6=32$.
- 48 cm$^2$.
- Hình vuông.
- Tại tâm của hình vuông đáy.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $V=\dfrac13\cdot64\cdot3=64$ cm$^3$.
- $20$ cm$^2$.
- Đều dùng $V=\dfrac13S_{đáy}h$.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.
