Giai đoạn 7 – Cuối học kì II: Hình khối và ôn tập cuối năm
Chuyên đề Hình hộp chữ nhật và hình lập phương giúp học sinh lớp 7 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu phương pháp qua ví dụ và luyện tập theo chương trình hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là hình chữ nhật, 8 đỉnh và 12 cạnh; các mặt đối diện song song và bằng nhau.
- Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có tất cả các mặt là hình vuông bằng nhau.
- Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là chu vi đáy nhân chiều cao; thể tích $V=abc$. Hình lập phương cạnh $a$ có $V=a^3$.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Hình hộp chữ nhật dài 5 cm, rộng 3 cm, cao 4 cm. Tính thể tích.
Cách làm: $V=5\cdot3\cdot4=60\text{ cm}^3$.
Ví dụ 2
Hình lập phương cạnh 4 cm. Tính diện tích toàn phần.
Cách làm: $S_{tp}=6\cdot4^2=96\text{ cm}^2$.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu đỉnh?
- Thể tích hộp 8 cm × 5 cm × 3 cm?
- Hình lập phương cạnh 5 cm có thể tích?
- Hình lập phương có bao nhiêu mặt?
Bài tập về nhà
- Hình hộp 10 cm × 4 cm × 2 cm có thể tích?
- Hình lập phương thể tích $64\text{ cm}^3$. Cạnh?
- Nêu điểm khác nổi bật giữa hình lập phương và hình hộp chữ nhật chung.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- 8 đỉnh.
- $120\text{ cm}^3$.
- $125\text{ cm}^3$.
- 6 mặt, đều là hình vuông.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $80\text{ cm}^3$.
- $4$ cm vì $4^3=64$.
- Hình lập phương có ba kích thước bằng nhau và sáu mặt đều là hình vuông.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.
