Ở bài 7, nội dung “Thứ tự thực hiện các phép tính” cần được hiểu đúng bản chất trước khi ghi nhớ công thức hoặc quy tắc.
Mục tiêu bài học
- Hiểu và phát biểu đúng kiến thức cốt lõi của bài “Thứ tự thực hiện các phép tính”.
Kiến thức cần nhớ
Biểu thức không có dấu ngoặc: thực hiện lũy thừa trước, rồi nhân và chia, cuối cùng cộng và trừ; các phép cùng mức ưu tiên làm từ trái sang phải.
Biểu thức có dấu ngoặc: làm trong ngoặc tròn \(( )\) trước, sau đó ngoặc vuông \([ ]\), rồi ngoặc nhọn \(\{\ \}\) nếu có.
Không được tự ý đổi thứ tự các phép trừ hoặc chia; chỉ dùng giao hoán, kết hợp cho những phép toán có tính chất tương ứng.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Đề bài: Tính \(48-6\cdot5+2^3\).
Lời giải: \(48-30+8=26\).
Ví dụ 2
Đề bài: Tính \(120:[3\cdot(8-4)]\).
Lời giải: \(120:[3\cdot4]=120:12=10\).
Bài tập tự luyện
- Tính \(7+3^2\cdot4\).
Đáp số: 43 - Tính \(90-(24:6+5)\cdot7\).
Đáp số: 27
Lỗi thường gặp
- Tính cộng, trừ trước nhân, chia.
- Bỏ ngoặc nhưng không theo đúng thứ tự phép tính.
Ghi nhớ
Hãy gạch chân hoặc đánh dấu từng lớp ngoặc trước khi tính một biểu thức dài.
Xem thêm: Chương 1. Tập hợp các số tự nhiên · Lý thuyết Toán lớp 6 KNTT
