Bài 43 “Xác suất thực nghiệm” được hệ thống lại theo hướng ngắn gọn nhưng đủ ý: định nghĩa, quy tắc quan trọng, ví dụ minh họa, lỗi dễ mắc và bài tập tự luyện. Đây là phần kiến thức cần nắm chắc trước khi chuyển sang bài tiếp theo.
Mục tiêu bài học
- Hiểu và phát biểu đúng kiến thức cốt lõi của bài “Xác suất thực nghiệm”.
- Biết lựa chọn đúng quy tắc hoặc cách biểu diễn khi giải bài tập cơ bản.
- Trình bày phép tính/lập luận rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.
Kiến thức cần nhớ
Xác suất thực nghiệm của một sự kiện sau \(n\) lần thực hiện được tính bằng tỉ số giữa số lần sự kiện xảy ra và tổng số lần thực hiện: \(P_{TN}=\frac{k}{n}\).
Xác suất thực nghiệm luôn nằm từ 0 đến 1. Có thể đổi sang phần trăm bằng cách nhân với 100%.
Khi số lần thử tăng, xác suất thực nghiệm thường ổn định dần quanh một giá trị đặc trưng, nhưng kết quả của từng loạt thử vẫn có thể khác nhau.

Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Đề bài: Tung đồng xu 50 lần, mặt ngửa xuất hiện 28 lần. Tính xác suất thực nghiệm của mặt ngửa.
Lời giải: \(\frac{28}{50}=0{,}56=56\%\).
Ví dụ 2
Đề bài: Ném bóng 40 lần, vào rổ 30 lần. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “vào rổ” là bao nhiêu?
Lời giải: \(\frac{30}{40}=\frac34=0{,}75\).
Bài tập tự luyện
- Một sự kiện xảy ra 18 lần trong 60 lần thử. Xác suất thực nghiệm?
Đáp số: \(0{,}3=30\%\) - Sự kiện không xảy ra lần nào trong 25 lần thử có xác suất thực nghiệm bao nhiêu?
Đáp số: 0
Lỗi thường gặp
- Lấy số lần không xảy ra chia cho tổng số thử khi đề hỏi sự kiện xảy ra.
- Cho rằng xác suất thực nghiệm của hai loạt thử phải giống hệt nhau.
Ghi nhớ
Xác suất thực nghiệm = số lần sự kiện xảy ra / tổng số lần thử.
Xem thêm: Chương 9. Dữ liệu và xác suất thực nghiệm · Lý thuyết Toán lớp 6 KNTT
