Bài 14. Phương trình mặt phẳng – Toán lớp 12 KNTT

Một mặt phẳng trong hệ tọa độ \(Oxyz\) được mô tả thuận tiện bằng một vectơ pháp tuyến. Từ điểm thuộc mặt phẳng và vectơ pháp tuyến, ta lập được phương trình tổng quát.

1. Phương trình tổng quát

Mặt phẳng \((P)\) có dạng:

\[Ax+By+Cz+D=0,\qquad (A,B,C)\ne(0,0,0),\]

trong đó \(\vec n=(A;B;C)\) là một vectơ pháp tuyến.

Nếu \((P)\) đi qua \(M(x_0;y_0;z_0)\) và nhận \(\vec n=(A;B;C)\) làm pháp tuyến:

\[A(x-x_0)+B(y-y_0)+C(z-z_0)=0.\]

2. Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Với \(M(x_0;y_0;z_0)\):

\[d(M,(P))=\frac{|Ax_0+By_0+Cz_0+D|}{\sqrt{A^2+B^2+C^2}}.\]

3. Ví dụ

Mặt phẳng đi qua \(M(1;0;2)\) và có pháp tuyến \((2;-1;3)\):

\[2(x-1)-y+3(z-2)=0\Leftrightarrow 2x-y+3z-8=0.\]

Ghi nhớ: hai mặt phẳng song song khi các vectơ pháp tuyến cùng phương; vuông góc khi tích vô hướng của hai vectơ pháp tuyến bằng 0.

Mặt phẳng trong không gian và vectơ pháp tuyến
Vectơ pháp tuyến vuông góc với mặt phẳng và quyết định các hệ số A, B, C trong phương trình mặt phẳng.

Xem thêm: Lý thuyết Toán 12 Kết nối tri thức – Chương 5 · Lý thuyết Toán lớp 12.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *