Giai đoạn 2 – Học kì I: Bảng nhân, bảng chia
Kiến thức cần ghi nhớ
- Khi chia một hình hoặc nhóm đồ vật thành $n$ phần bằng nhau, một phần được biểu thị bằng $\dfrac1n$.
- Ví dụ chia thành 4 phần bằng nhau thì mỗi phần là $\dfrac14$.
- Muốn tìm $\dfrac1n$ của một số lượng, lấy số lượng đó chia cho $n$.
- Chỉ dùng ‘một phần mấy’ khi các phần được chia bằng nhau.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Tìm $\dfrac14$ của 20.
Cách làm: Chia toàn thể thành các phần bằng nhau rồi xác định phần được lấy. $20:4=5$. Vậy $\dfrac14$ của 20 là 5.
Ví dụ 2
Một chiếc bánh được chia thành 6 phần bằng nhau. Lấy 1 phần. Phần lấy ra bằng mấy phần chiếc bánh?
Cách làm: Chiếc bánh được chia thành 6 phần bằng nhau và lấy 1 phần, nên phần lấy ra bằng $\dfrac16$ chiếc bánh.
Bài tập thực hành
- Tìm $\dfrac12$ của 18.
- Tìm $\dfrac13$ của 21.
- Tìm $\dfrac15$ của 35.
- Tìm $\dfrac18$ của 40.
- Lớp có 36 bạn, $\dfrac14$ tham gia văn nghệ. Có bao nhiêu bạn?
- Hình chia 5 phần không bằng nhau. Mỗi phần có là $\dfrac15$ hình không?
Bài tập về nhà
- Tìm $\dfrac16$ của 42.
- Tìm $\dfrac19$ của 54.
- Tìm $\dfrac14$ của 32.
- Có 24 cam, lấy $\dfrac13$. Lấy bao nhiêu?
- Dải giấy chia đều 8 phần, tô 1 phần. Phần tô màu?
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $18:2=9$.
- $21:3=7$.
- $35:5=7$.
- $40:8=5$.
- $36:4=9$ bạn.
- Không, vì 5 phần không bằng nhau.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $42:6=7$.
- $54:9=6$.
- $32:4=8$.
- $24:3=8$ quả.
- $\dfrac18$ dải giấy.
