Chuyên đề mi-li-mét – Toán lớp 3

Giai đoạn 5 – Học kì I: Đo lường

Chuyên đề mi-li-mét tập trung vào kĩ năng học sinh lớp 3 cần thành thạo.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Mi-li-mét viết tắt là mm, dùng đo độ dài nhỏ.
  • $1\text{ cm}=10\text{ mm}$; $1\text{ m}=1\,000\text{ mm}$.
  • Khi đo, đặt vạch 0 trùng một đầu vật.
  • Khi cộng trừ số đo phải dùng cùng đơn vị.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Đổi $6\text{ cm}$ ra mm.

Cách làm: Dùng quan hệ $1\text{ cm}=10\text{ mm}$ và đổi về cùng đơn vị khi cần. $60\text{ mm}$.

Ví dụ 2

$45\text{ mm}$ bằng mấy cm mấy mm?

$4\text{ cm }5\text{ mm}$.

Bài tập thực hành

  1. $8\text{ cm}=$ … mm.
  2. $30\text{ mm}=$ … cm.
  3. $72\text{ mm}=$ … cm … mm.
  4. So sánh 5 cm và 48 mm.
  5. 25 mm + 18 mm = ?
  6. Đầu vật từ vạch 0 đến vạch 67 mm. Dài?

Bài tập về nhà

  1. $9\text{ cm}=$ … mm.
  2. $56\text{ mm}=$ … cm … mm.
  3. So sánh 4 cm và 41 mm.
  4. 80 mm bằng mấy cm?
  5. 35 mm + 27 mm = ?

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. 80 mm.
  2. 3 cm.
  3. 7 cm 2 mm.
  4. 5 cm = 50 mm > 48 mm.
  5. 43 mm.
  6. 67 mm.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. 90 mm.
  2. 5 cm 6 mm.
  3. 40 mm < 41 mm.
  4. 8 cm.
  5. 62 mm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑