Chuyên đề Ki-lô-mét vuông và héc-ta – Toán lớp 5

Giai đoạn 2 – Học kì I: Số thập phân và đo diện tích

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Ki-lô-mét vuông viết là $\text{km}^2$, héc-ta viết là ha.
  • $1\text{ km}^2=100\text{ ha}$ và $1\text{ ha}=10\,000\text{ m}^2$.
  • Dùng các đơn vị này để đo diện tích lớn như khu rừng, cánh đồng, khu đô thị.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

$3\text{ km}^2$ bằng bao nhiêu héc-ta?

Cách làm: $3\times100=300$ ha.

Ví dụ 2

$5\text{ ha}$ bằng bao nhiêu mét vuông?

Cách làm: $5\times10\,000=50\,000\text{ m}^2$.

Bài tập thực hành

  1. $2\text{ km}^2=\ldots\text{ ha}$.
  2. $450\text{ ha}=\ldots\text{ km}^2$.
  3. $7\text{ ha}=\ldots\text{ m}^2$.
  4. $25\,000\text{ m}^2=\ldots\text{ ha}$.
  5. So sánh $1,2\text{ km}^2$ và $115\text{ ha}$.

Bài tập về nhà

  1. $6\text{ km}^2=\ldots\text{ ha}$.
  2. $320\text{ ha}=\ldots\text{ km}^2$.
  3. $4,5\text{ ha}=\ldots\text{ m}^2$.
  4. $80\,000\text{ m}^2=\ldots\text{ ha}$.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. $200$ ha.
  2. $4,5\text{ km}^2$.
  3. $70\,000\text{ m}^2$.
  4. $2,5$ ha.
  5. $1,2\text{ km}^2=120\text{ ha}>115\text{ ha}$.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. $600$ ha.
  2. $3,2\text{ km}^2$.
  3. $45\,000\text{ m}^2$.
  4. $8$ ha.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑