Để viết một số hữu tỉ dưới dạng tổng hoặc hiệu của hai số hữu tỉ ta thường thực hiện các bước sau:
– Bước 1: Viết số hữu tỉ dưới dạng phân số có mẫu dương
– Bước 2: Viết tử của phân số thành tổng hoặc hiệu của hai số nguyên;
PHƯƠNG PHÁP GIẢI
– Bước 3: “Tách” ra hai phân số có tử là các số nguyên tìm được;
– Bước 4: Rút gọn phân số (nếu có thể).
BÀI TẬP MINH HỌA
2A.
a) Tìm ba cách viết số hữu tỉ $ \displaystyle \dfrac{{-4}}{{15}}$ dưới dạng tổng của hai số hữu tỉ âm.
b) Tìm ba cách viết số hữu tỉ $ \displaystyle \dfrac{{-4}}{{15}}$ dưới dạng hiệu của hai số hữu tỉ dương
2B.
a) Tìm ba cách viết số hữu tỉ $ \displaystyle \dfrac{{-7}}{{12}}$ dưới dạng tổng của hai số hữu tỉ âm
b) Tìm ba cách viết số hữu tỉ $ \displaystyle \dfrac{{-7}}{{12}}$ dưới dạng hiệu của hai số hữu tỉ dương.
HƯỚNG DẪN GIẢI
2A. Ta có thể viết thành các số như sau:
a) $ \displaystyle \dfrac{{-4}}{{15}}=\dfrac{{-1}}{{15}}+\dfrac{{-1}}{5}$;
$ \displaystyle \dfrac{{-4}}{{15}}=\dfrac{{-1}}{{30}}+\dfrac{{-7}}{{30}}$;
$ \displaystyle \dfrac{{-4}}{{15}}=\dfrac{{-2}}{{15}}+\dfrac{{-2}}{{15}}$
b) $ \displaystyle \dfrac{{-4}}{{15}}=\dfrac{1}{{15}}-\dfrac{1}{3}$;
$ \displaystyle \dfrac{{-4}}{{15}}=\dfrac{2}{{15}}-\dfrac{2}{5}$;
$ \displaystyle \dfrac{{-4}}{{15}}=\dfrac{1}{5}-\dfrac{7}{{15}}$
2B. Có thể viết như sau:
a) $ \displaystyle \dfrac{{-7}}{{12}}=\dfrac{{-1}}{{12}}+\dfrac{{-1}}{2}$;
$ \displaystyle \dfrac{{-7}}{{12}}=\dfrac{{-1}}{4}+\dfrac{{-1}}{3}$;
$ \displaystyle \dfrac{{-7}}{{12}}=\dfrac{{-5}}{{12}}+\dfrac{{-1}}{6}$.
b) $ \displaystyle \dfrac{{-7}}{{12}}=\dfrac{1}{{12}}-\dfrac{2}{3}$;
$ \displaystyle \dfrac{{-7}}{{12}}=\dfrac{1}{4}-\dfrac{5}{6}$;
$ \displaystyle \dfrac{{-7}}{{12}}=\dfrac{5}{{12}}-1$.
