Tìm thành phần chưa biết của phép tính là nền tảng của dạng toán tìm X. Trước hết cần xác định X là số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia hay số chia.
Tìm số hạng chưa biết
Muốn tìm một số hạng chưa biết, lấy tổng trừ số hạng đã biết.
X + 3 = 8
X = 8 – 3 = 5
Tìm số bị trừ
Muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu cộng số trừ.
X – 7 = 12
X = 12 + 7 = 19
Tìm số trừ
Muốn tìm số trừ, lấy số bị trừ trừ hiệu.
18 – X = 5
X = 18 – 5 = 13
Tìm thừa số chưa biết
Muốn tìm thừa số chưa biết, lấy tích chia thừa số đã biết.
X × 6 = 42
X = 42 : 6 = 7
Tìm số bị chia
Muốn tìm số bị chia, lấy thương nhân số chia.
X : 4 = 9
X = 9 × 4 = 36
Tìm số chia
Muốn tìm số chia, lấy số bị chia chia thương.
56 : X = 7
X = 56 : 7 = 8
Lỗi thường gặp
- Nhầm quy tắc tìm số bị trừ và số trừ.
- Không xác định vai trò của X.
- Không thử lại kết quả vào phép tính ban đầu.
Bài tự luyện
- X + 27 = 65
- X – 18 = 34
- 72 – X = 29
- X × 8 = 64
- X : 7 = 6
- 81 : X = 9
Đáp số: 38; 52; 43; 8; 42; 9.
Cách nhận đúng vai trò của X
Trước khi áp dụng quy tắc, hãy đọc phép tính từ trái sang phải và gọi tên từng thành phần. Với 63 – X = 28, 63 là số bị trừ, X là số trừ, 28 là hiệu; vì vậy X = 63 – 28 = 35. Với X – 28 = 35, X lại là số bị trừ nên X = 35 + 28 = 63. Hai dạng nhìn gần giống nhau nhưng dùng phép tính ngược khác nhau.
Phép chia cũng cần phân biệt rõ. Trong 72 : X = 9, X là số chia nên X = 72 : 9 = 8. Trong X : 8 = 9, X là số bị chia nên X = 9 × 8 = 72.
Ba bước tự kiểm tra sau khi tìm X
- Thay giá trị vừa tìm vào đúng vị trí X trong phép tính ban đầu.
- Thực hiện phép tính và kiểm tra hai vế có bằng nhau hay không.
- Nếu là phép chia có số tự nhiên, kiểm tra số chia khác 0; nếu bài có điều kiện riêng thì kiểm tra thêm điều kiện đó.
Ví dụ: 56 : X = 7, tìm được X = 8. Thử lại: 56 : 8 = 7, đúng với phép tính ban đầu.
Mẹo tránh học thuộc máy móc
Thay vì nhớ sáu câu quy tắc rời rạc, có thể dựa vào quan hệ giữa phép tính thuận và phép tính ngược. Cộng và trừ là hai phép tính ngược nhau; nhân và chia là hai phép tính ngược nhau. Tuy nhiên, với phép trừ và phép chia vẫn phải xác định X nằm ở vị trí nào trước khi chọn phép tính.
Học tiếp trong Chuyên đề Toán tiểu học
Dùng phép tính ngược nhưng phải nhận đúng vai trò của X
Hai phép tính nhìn gần giống nhau có thể dùng quy tắc khác nhau. Với X – 18 = 35, X là số bị trừ nên X = 35 + 18 = 53. Nhưng với 53 – X = 35, X là số trừ nên X = 53 – 35 = 18.
Phép chia cần chú ý nhất
X : 8 = 7 ⇒ X = 7 × 8 = 56. Còn 56 : X = 7 ⇒ X = 56 : 7 = 8. Không nên học một câu “chuyển vế” chung chung; hãy gọi tên số bị chia, số chia và thương.
Với phép chia có dư
Nếu “X chia 7 được thương 8 dư 3” thì X = 8 × 7 + 3 = 59, đồng thời số dư 3 phải nhỏ hơn số chia 7.
Thử lại là bước bắt buộc
Sau khi tìm X, thay vào phép tính ban đầu. Với 72 : X = 9, tìm X = 8; thử lại 72 : 8 = 9. Việc thử lại đặc biệt hữu ích khi X nằm ở vị trí số trừ hoặc số chia.
