Bài 3 “Các thành phần của phép cộng, phép trừ” thuộc chủ đề 1. ôn tập và bổ sung của chương trình Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Nội dung dưới đây được rà soát theo đúng mức kiến thức lớp 2, tập trung vào cách hiểu, cách làm và ví dụ ngắn gọn.
Mục tiêu bài học
- Nắm được kiến thức trọng tâm của bài “Các thành phần của phép cộng, phép trừ”.
- Thực hiện đúng dạng bài cơ bản ở mức Toán lớp 2.
- Biết giải thích cách làm bằng lời ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
Kiến thức cần nhớ
- Trong phép cộng a + b = c, a và b là các số hạng, c là tổng.
- Trong phép trừ a − b = c, a là số bị trừ, b là số trừ, c là hiệu.

Cách học và thực hiện
- Đọc phép tính từ trái sang phải.
- Gọi đúng tên từng thành phần theo vị trí.
- Có thể kiểm tra phép trừ bằng phép cộng tương ứng.
Ví dụ minh họa
Ví dụ: 27 + 15 = 42: 27 và 15 là số hạng, 42 là tổng. 42 − 15 = 27: 42 là số bị trừ, 15 là số trừ, 27 là hiệu.
Tự luyện
- Nêu các số hạng và tổng trong 34 + 25 = 59.
- Nêu số bị trừ, số trừ và hiệu trong 70 − 18 = 52.
- Điền số: 46 − … = 40.
Ghi nhớ
Tên gọi của thành phần phụ thuộc vào phép tính và vị trí của số trong phép tính.
Xem toàn bộ nội dung trong Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung hoặc Lý thuyết Toán lớp 2 KNTT.
