Giai đoạn 4 – Đầu học kì II: Các số đến 100 và đo độ dài
Chuyên đề bảng các số từ 1 đến 100 được biên soạn cho đầu học kì II, tập trung vào kiến thức và dạng bài phù hợp với học sinh lớp 1.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Bảng số từ 1 đến 100 giúp quan sát thứ tự các số và tìm số còn thiếu.
- Trong cùng một hàng chục, các số tăng dần từng 1 đơn vị.
- Các số tròn chục bé hơn 100 là $10,20,30,40,50,60,70,80,90$.
- Số lớn nhất có hai chữ số là $99$; số 100 có ba chữ số.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Điền số còn thiếu: 47, 48, …, 50.
Cách làm: Dãy số liên tiếp là 47, 48, 49, 50. Vì vậy số còn thiếu là $49$.
Ví dụ 2
Nêu số tròn chục đứng sau 60.
Cách làm: Các số tròn chục tăng thêm 10: 50, 60, 70. Vì vậy số tròn chục đứng sau 60 là $70$.
Bài tập thực hành
- Điền số: 28, 29, …, 31.
- Số đứng ngay trước 50 là số nào?
- Số đứng ngay sau 79 là số nào?
- Nêu số lớn nhất có hai chữ số.
- Trong 20, 25, 30, số nào là số tròn chục?
- Điền số: 97, 98, …, 100.
Bài tập về nhà
- Điền số: 64, …, 66.
- Số ngay trước 91 là số nào?
- Số ngay sau 39 là số nào?
- Viết ba số tròn chục lớn hơn 50 và bé hơn 90.
- Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Các số liên tiếp tăng thêm 1, nên số còn thiếu là 30.
- Số đứng ngay trước 50 kém 50 một đơn vị, nên là 49.
- Số đứng ngay sau 79 hơn 79 một đơn vị, nên là 80.
- Các số có hai chữ số kết thúc ở 99; số 100 đã có ba chữ số. Vì vậy số lớn nhất có hai chữ số là 99.
- Số tròn chục có chữ số hàng đơn vị là 0. Trong các số đã cho, các số tròn chục là 20 và 30.
- Các số liên tiếp tăng thêm 1, nên số còn thiếu là 99.
Xem lời giải bài tập về nhà
- Các số liên tiếp tăng thêm 1, nên số còn thiếu là 65.
- Số ngay trước 91 kém 91 một đơn vị, nên là 90.
- Số ngay sau 39 hơn 39 một đơn vị, nên là 40.
- Số tròn chục có chữ số hàng đơn vị là 0. Trong các số đã cho, các số tròn chục là 60, 70, 80.
- Các số có hai chữ số kết thúc ở 99; số 100 đã có ba chữ số. Vì vậy số lớn nhất có hai chữ số là 99.
