Giai đoạn 7 – Học kì II: Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất
Kiến thức cần ghi nhớ
- Các bước: chọn ẩn và nêu điều kiện → biểu diễn các đại lượng theo ẩn → lập phương trình → giải phương trình → đối chiếu điều kiện và trả lời.
- Phương trình phải thể hiện đúng mối quan hệ giữa các đại lượng trong đề.
- Đơn vị và điều kiện của ẩn cần được ghi rõ.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Một số cộng 7 bằng 25. Tìm số đó.
Cách làm: Gọi số cần tìm là $x$. Ta có $x+7=25$, suy ra $x=18$.
Ví dụ 2
Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 4 cm, chu vi 28 cm. Tìm kích thước.
Cách làm: Gọi chiều rộng $x>0$, chiều dài $x+4$. Ta có $2[x+(x+4)]=28\Rightarrow4x+8=28\Rightarrow x=5$. Vậy rộng 5 cm, dài 9 cm.
Bài tập thực hành
- Một số gấp 3 lần số khác và tổng bằng 40. Tìm hai số.
- Một người đi 60 km với vận tốc $v$ km/h trong 2 giờ. Tìm $v$.
- Tuổi mẹ hơn tuổi con 28 tuổi, tổng tuổi là 48. Tìm tuổi mỗi người.
- Một số giảm 20% còn 80. Tìm số ban đầu.
Bài tập về nhà
- Hai số liên tiếp có tổng 51. Tìm hai số.
- Chu vi hình chữ nhật 40 cm, dài hơn rộng 6 cm. Tìm kích thước.
- Mua 5 quyển vở cùng giá hết 75 nghìn. Tìm giá một quyển.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Gọi số nhỏ $x$, số lớn $3x$. $4x=40\Rightarrow x=10$. Hai số 10 và 30.
- $2v=60\Rightarrow v=30$ km/h.
- Gọi tuổi con $x$, mẹ $x+28$. $2x+28=48\Rightarrow x=10$. Con 10, mẹ 38.
- Gọi số ban đầu $x$. Còn 80%: $0,8x=80\Rightarrow x=100$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- Gọi số nhỏ $x$, số kia $x+1$. $2x+1=51\Rightarrow x=25$. Hai số 25 và 26.
- Gọi rộng $x$, dài $x+6$. $2(2x+6)=40\Rightarrow x=7$. Rộng 7, dài 13 cm.
- $5x=75\Rightarrow x=15$ nghìn đồng.
