Ôn tập phân số giúp học sinh nắm chắc kiến thức trọng tâm của bài và biết cách vận dụng vào các dạng bài cơ bản. Nội dung dưới đây tập trung vào quy tắc, công thức, ví dụ và những điểm dễ nhầm cần kiểm tra khi làm bài.
Mục tiêu bài học
- Nắm đúng kiến thức và thuật ngữ của bài.
- Thực hiện được dạng bài cơ bản và giải thích được cách làm.
- Biết kiểm tra kết quả và tránh lỗi thường gặp.
Kiến thức cần nhớ
- Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với \(b\ne0\); a là tử số, b là mẫu số.
- Hai phân số bằng nhau nếu cùng biểu diễn một phần bằng nhau; có thể nhân hoặc chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0.
- Rút gọn phân số là đưa phân số về dạng tối giản; quy đồng giúp so sánh hoặc cộng, trừ các phân số khác mẫu.
Cách làm
- Khi so sánh hai phân số cùng mẫu, so sánh tử số; cùng tử dương, mẫu nhỏ hơn thì phân số lớn hơn.
- Với phân số khác mẫu, quy đồng hoặc so sánh qua 1 khi thuận lợi.
Ví dụ minh họa
Ví dụ: Rút gọn và so sánh \(\frac{18}{24}\) với \(\frac{5}{6}\).
Lời giải: \(\frac{18}{24}=\frac{3}{4}\). Quy đồng: \(\frac{3}{4}=\frac{9}{12}\), \(\frac{5}{6}=\frac{10}{12}\), nên \(\frac{18}{24}<\frac{5}{6}\).
Tự luyện
- Rút gọn \(\frac{21}{35}\).
- Quy đồng \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{5}{8}\).
- So sánh \(\frac{7}{10}\) và \(\frac{3}{5}\).
Ghi nhớ
- Không được cộng hoặc trừ đồng thời tử với tử, mẫu với mẫu.
- Sau phép tính nên rút gọn kết quả nếu còn rút gọn được.
Xem toàn bộ nội dung trong Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung hoặc Lý thuyết Toán lớp 5 KNTT.
