Bài 10. Khái niệm số thập phân – Toán lớp 5 KNTT

Kiến thức cần nhớ

  • Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách bởi dấu phẩy.
  • Mỗi chữ số ở phần thập phân có một hàng: phần mười, phần trăm, phần nghìn, …
  • Phân số thập phân có thể viết thành số thập phân và ngược lại.

Cách làm

  1. Ví dụ \(0,37=\dfrac{37}{100}\); chữ số 3 ở hàng phần mười, chữ số 7 ở hàng phần trăm.
  2. Khi đọc số thập phân, đọc phần nguyên, nói “phẩy”, rồi đọc phần thập phân theo dãy chữ số.

Ví dụ minh họa

Ví dụ: Viết phân số \(\dfrac{125}{1000}\) dưới dạng số thập phân.

Lời giải: \(\dfrac{125}{1000}=0,125\).

Tự luyện

  1. Viết 0,46 thành phân số thập phân.
  2. Nêu giá trị của chữ số 7 trong số 12,075.
  3. Đọc số 305,08.

Ghi nhớ

  • Không nhầm 0,5 với 0,05.
  • Chữ số 0 ở phần thập phân có thể giữ vai trò xác định đúng hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑