Bài học giúp học sinh thuộc và vận dụng đúng bảng nhân và bảng chia 9, đồng thời nhận ra mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia.
Kiến thức cần nhớ
- Bảng nhân 9 cho biết kết quả của việc lấy 9 nhiều lần bằng nhau.
- Các tích trong bảng nhân 9 tăng thêm 9 khi thừa số thứ hai tăng thêm 1.
- Bảng chia 9 được lập từ bảng nhân 9: nếu 9 × a = b thì b : 9 = a.
- Có thể dùng phép nhân để kiểm tra kết quả phép chia.
Cách làm
- Học theo nhóm phép tính liên hệ với nhau, ví dụ 9 × 4 = 36 nên 36 : 9 = 4.
- Khi tính nhẩm, nhớ kết quả bảng nhân trước rồi suy ra phép chia tương ứng.
- Với bài toán có lời văn, xác định rõ số nhóm và số phần bằng nhau trước khi chọn nhân hoặc chia.
Ví dụ minh họa
9 × 1 = 9
9 × 2 = 18
9 × 3 = 27
9 × 4 = 36
9 × 5 = 45
9 × 6 = 54
9 × 7 = 63
9 × 8 = 72
9 × 9 = 81
9 × 10 = 90
9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
36 : 9 = 4
45 : 9 = 5
54 : 9 = 6
63 : 9 = 7
72 : 9 = 8
81 : 9 = 9
90 : 9 = 10
Ví dụ: Có 4 hộp, mỗi hộp 9 chiếc bút. Số bút là 9 × 4 = 36 (chiếc).
Bài tập tự luyện
Tính nhẩm: 9 × 7; 72 : 9; 9 × 9; 54 : 9.
Hiểu thêm về dạng bài
Với nội dung Bài 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9, điều quan trọng không chỉ là nhớ thao tác mà còn phải hiểu dữ kiện đang biểu diễn điều gì. Bảng nhân và bảng chia có quan hệ chặt chẽ. Từ một phép nhân đúng có thể suy ra các phép chia tương ứng, vì vậy học sinh nên luyện theo nhóm phép tính thay vì tách rời từng bảng. Việc đếm thêm theo bước cũng giúp tự kiểm tra khi chưa nhớ ngay kết quả.
Điểm cần tránh
- Không đổi vị trí số bị chia và số chia.
- Khi suy ra phép chia, tích của phép nhân trở thành số bị chia.
- Không nên học thuộc kết quả mà không hiểu mỗi phép nhân là tổng của các nhóm bằng nhau.
Ghi nhớ
Không học rời từng phép tính. Hãy dùng quan hệ nhân – chia để tự kiểm tra kết quả.
