Bài học giúp học sinh thuộc và vận dụng đúng bảng nhân và bảng chia 6, đồng thời nhận ra mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia.
Kiến thức cần nhớ
- Bảng nhân 6 cho biết kết quả của việc lấy 6 nhiều lần bằng nhau.
- Các tích trong bảng nhân 6 tăng thêm 6 khi thừa số thứ hai tăng thêm 1.
- Bảng chia 6 được lập từ bảng nhân 6: nếu 6 × a = b thì b : 6 = a.
- Có thể dùng phép nhân để kiểm tra kết quả phép chia.
Cách làm
- Học theo nhóm phép tính liên hệ với nhau, ví dụ 6 × 4 = 24 nên 24 : 6 = 4.
- Khi tính nhẩm, nhớ kết quả bảng nhân trước rồi suy ra phép chia tương ứng.
- Với bài toán có lời văn, xác định rõ số nhóm và số phần bằng nhau trước khi chọn nhân hoặc chia.
Ví dụ minh họa
Bảng nhân 6
6 × 1 = 6
6 × 2 = 12
6 × 3 = 18
6 × 4 = 24
6 × 5 = 30
6 × 6 = 36
6 × 7 = 42
6 × 8 = 48
6 × 9 = 54
6 × 10 = 60
6 × 1 = 6
6 × 2 = 12
6 × 3 = 18
6 × 4 = 24
6 × 5 = 30
6 × 6 = 36
6 × 7 = 42
6 × 8 = 48
6 × 9 = 54
6 × 10 = 60
Bảng chia 6
6 : 6 = 1
12 : 6 = 2
18 : 6 = 3
24 : 6 = 4
30 : 6 = 5
36 : 6 = 6
42 : 6 = 7
48 : 6 = 8
54 : 6 = 9
60 : 6 = 10
6 : 6 = 1
12 : 6 = 2
18 : 6 = 3
24 : 6 = 4
30 : 6 = 5
36 : 6 = 6
42 : 6 = 7
48 : 6 = 8
54 : 6 = 9
60 : 6 = 10
Ví dụ: Có 4 hộp, mỗi hộp 6 chiếc bút. Số bút là 6 × 4 = 24 (chiếc).
Bài tập tự luyện
Tính nhẩm: 6 × 7; 48 : 6; 6 × 9; 36 : 6.
Hiểu thêm về dạng bài
Với nội dung Bài 9. Bảng nhân 6, bảng chia 6, điều quan trọng không chỉ là nhớ thao tác mà còn phải hiểu dữ kiện đang biểu diễn điều gì. Bảng nhân và bảng chia có quan hệ chặt chẽ.
Điểm cần tránh
- Không đổi vị trí số bị chia và số chia.
Ghi nhớ
Không học rời từng phép tính.
