Phạm vi kiến thức
Ôn tập cuối năm: các số đến 100 000; cộng, trừ, nhân, chia theo phạm vi đã học; làm tròn; chu vi và diện tích; xem đồng hồ, tháng – năm, tiền Việt Nam; các đơn vị đo đã học; thu thập, phân loại, ghi chép và đọc bảng số liệu; nhận biết khả năng xảy ra một sự kiện; vận dụng giải bài toán thực tế một hoặc hai bước phù hợp lớp 3.
Thời gian gợi ý: 40 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Nội dung đề
- Câu 1 (1 điểm). Tính: 24462 + 14838; 89326 – 25562.
- Câu 2 (2 điểm). Tính: 12226 × 4; 61010 : 5.
- Câu 3 (2 điểm). Hình chữ nhật dài 12 m, rộng 7 m. Tính chu vi và diện tích.
- Câu 4 (1 điểm). Mua hai món hàng giá 14 000 đồng và 23 000 đồng trả 100 000 đồng. Nhận lại bao nhiêu tiền?
- Câu 5 (2 điểm). Bảng số liệu cho biết tổ A trồng 22 cây, tổ B trồng 28 cây, tổ C trồng 25 cây. Tổ nào trồng nhiều nhất? Tổ B nhiều hơn tổ A bao nhiêu cây?
- Câu 6 (2 điểm). Trong túi có 5 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên, sự kiện “lấy được bi đỏ” là chắc chắn, có thể hay không thể?
Đáp án tham khảo
- Câu 1. 39300; 63764.
- Câu 2. 48904; 12202.
- Câu 3. Chu vi: \(12+7\)×2=38 m; diện tích: 12×7=84 m².
- Câu 4. 63 000 đồng.
- Câu 5. Tổ B; nhiều hơn 6 cây.
- Câu 6. Có thể.
