Phạm vi kiến thức
Ôn tập cuối năm: các số đến 100 000; cộng, trừ, nhân, chia theo phạm vi đã học; làm tròn; chu vi và diện tích; xem đồng hồ, tháng – năm, tiền Việt Nam; các đơn vị đo đã học; thu thập, phân loại, ghi chép và đọc bảng số liệu; nhận biết khả năng xảy ra một sự kiện; vận dụng giải bài toán thực tế một hoặc hai bước phù hợp lớp 3.
Thời gian gợi ý: 40 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Nội dung đề
- Câu 1 (1 điểm). Tính: 23731 + 14419; 89663 – 25281.
- Câu 2 (2 điểm). Tính: 12113 × 3; 48404 : 4.
- Câu 3 (2 điểm). Hình chữ nhật dài 11 m, rộng 6 m. Tính chu vi và diện tích.
- Câu 4 (1 điểm). Mua hai món hàng giá 13 000 đồng và 22 000 đồng trả 100 000 đồng. Nhận lại bao nhiêu tiền?
- Câu 5 (2 điểm). Bảng số liệu cho biết tổ A trồng 21 cây, tổ B trồng 27 cây, tổ C trồng 24 cây. Tổ nào trồng nhiều nhất? Tổ B nhiều hơn tổ A bao nhiêu cây?
- Câu 6 (2 điểm). Trong túi có 4 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên, sự kiện “lấy được bi đỏ” là chắc chắn, có thể hay không thể?
Đáp án tham khảo
- Câu 1. 38150; 64382.
- Câu 2. 36339; 12101.
- Câu 3. Chu vi: \(11+6\)×2=34 m; diện tích: 11×6=66 m².
- Câu 4. 65 000 đồng.
- Câu 5. Tổ B; nhiều hơn 6 cây.
- Câu 6. Có thể.
