Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Các số từ 0 đến 10
Chuyên đề so sánh các số trong phạm vi 10 được biên soạn cho đầu học kì I, tập trung vào kiến thức và dạng bài phù hợp với học sinh lớp 1.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Dùng các dấu $>$, $<$, $=$ để so sánh hai số.
- Số đứng sau trong dãy $0$ đến $10$ lớn hơn số đứng trước.
- Khi hai số giống nhau, dùng dấu $=$.
- Nên đọc thành câu, chẳng hạn: $5<8$ đọc là “5 bé hơn 8”.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Điền dấu thích hợp: $7\;\square\;4$.
Cách làm: Trong dãy số từ 0 đến 10, số 7 đứng sau số 4 nên 7 lớn hơn 4. Điền dấu $>$: $7>4$.
Ví dụ 2
Điền dấu thích hợp: $6\;\square\;6$.
Cách làm: Hai số đều là 6 nên chúng bằng nhau. Điền dấu $=$: $6=6$.
Bài tập thực hành
- $3\;\square\;8$
- $10\;\square\;9$
- $5\;\square\;5$
- $0\;\square\;2$
- $7\;\square\;10$
- $9\;\square\;4$
Bài tập về nhà
- $6\;\square\;2$
- $1\;\square\;1$
- $4\;\square\;9$
- $8\;\square\;7$
- $0\;\square\;0$
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Trong dãy số từ 0 đến 10, 3 bé hơn 8. Vì vậy điền dấu thích hợp để được $3<8$.
- Trong dãy số từ 0 đến 10, 10 lớn hơn 9. Vì vậy điền dấu thích hợp để được $10>9$.
- Hai số đều là 5, nên chúng bằng nhau. Điền dấu $=$: $5=5$.
- Trong dãy số từ 0 đến 10, 0 bé hơn 2. Vì vậy điền dấu thích hợp để được $0<2$.
- Trong dãy số từ 0 đến 10, 7 bé hơn 10. Vì vậy điền dấu thích hợp để được $7<10$.
- Trong dãy số từ 0 đến 10, 9 lớn hơn 4. Vì vậy điền dấu thích hợp để được $9>4$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- Trong dãy số từ 0 đến 10, 6 lớn hơn 2. Vì vậy điền dấu thích hợp để được $6>2$.
- Hai số đều là 1, nên chúng bằng nhau. Điền dấu $=$: $1=1$.
- Trong dãy số từ 0 đến 10, 4 bé hơn 9. Vì vậy điền dấu thích hợp để được $4<9$.
- Trong dãy số từ 0 đến 10, 8 lớn hơn 7. Vì vậy điền dấu thích hợp để được $8>7$.
- Hai số đều là 0, nên chúng bằng nhau. Điền dấu $=$: $0=0$.
