Chuyên đề các số có năm chữ số và số 100 000 – Toán lớp 3

Giai đoạn 11 – Học kì II: Các số đến 100 000

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Số có năm chữ số gồm hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
  • Ví dụ $42\,305=40\,000+2\,000+300+5$.
  • Đọc số có chữ số 0 theo đúng vị trí hàng.
  • $100\,000$ là số liền sau của $99\,999$.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Đọc $53\,407$.

Cách làm: Dựa vào cấu tạo thập phân và giá trị của từng chữ số theo hàng. Năm mươi ba nghìn bốn trăm linh bảy.

Ví dụ 2

Viết số gồm 8 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 0 chục, 6 đơn vị.

82 506.

Bài tập thực hành

  1. Viết: bốn mươi hai nghìn không trăm linh tám.
  2. Phân tích $71\,324$.
  3. Số liền sau $99\,999$.
  4. Số liền trước $50\,000$.
  5. Số gồm 6 chục nghìn và 9 đơn vị.
  6. $35\,070$ có chữ số 5 ở hàng nào?

Bài tập về nhà

  1. Đọc $90\,506$.
  2. Viết bảy mươi tư nghìn ba trăm hai mươi.
  3. Phân tích $56\,004$.
  4. Số liền trước 100 000.
  5. Số lớn nhất có năm chữ số.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. 42 008.
  2. 70 000 + 1 000 + 300 + 20 + 4.
  3. 100 000.
  4. 49 999.
  5. 60 009.
  6. Hàng nghìn.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Chín mươi nghìn năm trăm linh sáu.
  2. 74 320.
  3. 50 000 + 6 000 + 4.
  4. 99 999.
  5. 99 999.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑