Giai đoạn 4 – Học kì I: Nhân, chia trong phạm vi 100
Nội dung phép chia hết và phép chia có dư được sắp theo trình tự học Toán lớp 3: ghi nhớ kiến thức cốt lõi, quan sát ví dụ, tự làm bài và đối chiếu lời giải chi tiết.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Phép chia hết có số dư bằng 0.
- Phép chia có dư có số dư khác 0.
- Số dư luôn bé hơn số chia.
- Kiểm tra phép chia có dư bằng: số bị chia = thương × số chia + số dư.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Tính $17:5$.
Cách làm: Xác định phép chia phù hợp rồi thực hiện phép chia theo thứ tự từ hàng cao nhất sang phải khi cần đặt tính. $5\times3=15$, còn 2 nên $17:5=3$ dư 2.
Ví dụ 2
Kiểm tra $29:4=7$ dư 1.
$7\times4+1=29$ và $1<4$, nên đúng.
Bài tập thực hành
- $20:4=$
- $22:5=$
- $31:6=$
- Chia cho 7, số dư có thể là 7 không?
- Kiểm tra $38:5=7$ dư 3.
- 26 quả, mỗi đĩa 4 quả. Xếp đầy mấy đĩa, còn mấy quả?
Bài tập về nhà
- $19:3=$
- $35:7=$
- $43:8=$
- Chia cho 5, số dư lớn nhất?
- 32 học sinh, mỗi hàng 6 bạn. Mấy hàng đủ, còn mấy bạn?
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $5$, chia hết.
- $4$ dư 2.
- $5$ dư 1.
- Cách làm: Dựa vào kiến thức vừa học và thực hiện từng bước, không chỉ ghi kết quả. Không, số dư phải bé hơn 7.
- $7\times5+3=38$, đúng.
- $26:4=6$ dư 2; 6 đĩa đầy, còn 2 quả.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $6$ dư 1.
- $5$, chia hết.
- $5$ dư 3.
- 4.
- $32:6=5$ dư 2.
