Cấp số nhân: công thức số hạng, tổng và bài toán thực tế

Cấp số nhân mô tả một đại lượng thay đổi theo cùng một tỉ lệ qua mỗi bước. Ngoài bài tính số hạng và tổng, dạng này còn xuất hiện trong tăng trưởng, lãi suất và các quá trình lặp.

Trước khi học phần này, bạn nên xem lại Dãy số cho bởi hệ thức truy hồi để nắm các kiến thức nền liên quan.

Minh họa cấp số nhân: công thức số hạng, tổng và bài toán thực tế

Kiến thức cần nhớ

  • Cấp số nhân có \(u_{n+1}=q u_n\), trong đó \(q\) là công bội.
  • Số hạng tổng quát: \(u_n=u_1q^{n-1}\).
  • Nếu \(q\ne1\), tổng \(n\) số hạng đầu là \(S_n=u_1(q^n-1)/(q-1)\).
  • Dấu của các số hạng phụ thuộc vào \(u_1\) và công bội; khi \(q\lt 0\), dấu thường luân phiên.

Phương pháp giải theo từng bước

  1. Xác định \(u_1\), \(q\) và chỉ số cần tìm.
  2. Dùng công thức số hạng nếu bài hỏi một vị trí cụ thể.
  3. Dùng công thức tổng nếu bài cộng nhiều giai đoạn.
  4. Trong bài thực tế, xác định rõ thời điểm ban đầu và số lần nhân với hệ số tăng/giảm.

Ví dụ 1

Bài toán: Cho cấp số nhân \(u_1=3,q=2\). Tính \(u_6\).

Lời giải: \(u_6=3\cdot2^5=96\).

Ví dụ 2

Bài toán: Một khoản tiền 10 triệu đồng tăng 5% mỗi năm và không rút lãi. Mô hình giá trị sau 3 năm.

Lời giải: Mỗi năm nhân với \(1,05\). Sau 3 năm: \(10\cdot1,05^3\) triệu đồng.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm số mũ \(n\) với \(n-1\) trong công thức số hạng.
  • Dùng công thức tổng khi \(q=1\) mà không xử lý riêng.
  • Trong bài phần trăm, dùng 5 thay vì 0,05 hoặc 1,05.

Mẹo kiểm tra và trình bày

  • Kiểm tra vài số hạng đầu bằng truy hồi để phát hiện sai số mũ.
  • Với bài tăng/giảm %, hãy viết hệ số nhân trước khi lập công thức.

Bài tự luyện

  1. Bài 1: Cho \(u_1=2,q=3\). Tính \(S_5\). Đáp án/Gợi ý: \(S_5=2(3^5-1)/(3-1)=242\).
  2. Bài 2: Biết \(u_2=6,u_5=162\) và \(q>0\). Tìm \(q\). Đáp án/Gợi ý: \(q^3=27\), nên \(q=3\).

Học tiếp trong cùng chuyên đề

Bạn có thể xem thêm các bài trong Dãy số – Giới hạn – Liên tục.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑