Giai đoạn 2 – Học kì I: Bảng nhân, bảng chia
Ở chuyên đề ý nghĩa phép nhân và phép chia, kiến thức lớp 3 được hệ thống ngắn gọn, đi kèm ví dụ từng bước và bài tập vừa sức để học sinh luyện đúng cách.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Phép nhân dùng khi có nhiều nhóm bằng nhau và cần tìm tổng số phần tử.
- $a\times b$ có thể hiểu là lấy $a$ cộng với chính nó $b$ lần.
- Phép chia có thể diễn tả chia đều hoặc tìm xem có bao nhiêu nhóm bằng nhau.
- Phép nhân và phép chia có quan hệ ngược nhau.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Có 4 giỏ, mỗi giỏ 6 quả. Viết phép tính.
Cách làm: Xác định các nhóm bằng nhau; phép nhân là cách viết gọn của phép cộng các số hạng bằng nhau. Có 4 nhóm 6 quả: $6\times4=24$.
Ví dụ 2
Có 24 quả chia đều 4 giỏ. Mỗi giỏ?
$24:4=6$ quả.
Bài tập thực hành
- Viết phép nhân cho $5+5+5+5$.
- 7 bàn, mỗi bàn 4 bạn. Có bao nhiêu?
- 28 bạn xếp đều 7 bàn. Mỗi bàn?
- 30 viên bi, mỗi túi 5 viên. Cần mấy túi?
- Từ $8\times6=48$, viết hai phép chia.
- $3\times5$ là tổng nào?
Bài tập về nhà
- Viết phép nhân cho $7+7+7$.
- 9 hộp, mỗi hộp 3 bánh. Tổng?
- 36 hoa chia đều 6 lọ. Mỗi lọ?
- 40 kẹo, mỗi túi 8 chiếc. Cần mấy túi?
- Từ $7\times8=56$, viết hai phép chia.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $5\times4=20$.
- $4\times7=28$ bạn.
- $28:7=4$ bạn.
- $30:5=6$ túi.
- $48:8=6$ và $48:6=8$.
- $3+3+3+3+3=15$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $7\times3=21$.
- $3\times9=27$ bánh.
- $36:6=6$ bông.
- $40:8=5$ túi.
- $56:7=8$ và $56:8=7$.
