Giai đoạn 9 – Cuối học kì II: Tam giác đồng dạng
Chuyên đề Hình đồng dạng giúp học sinh lớp 8 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu phương pháp qua ví dụ và luyện tập đúng chương trình hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Hai hình đồng dạng có cùng hình dạng, kích thước có thể khác nhau theo cùng một tỉ lệ.
- Các độ dài tương ứng tỉ lệ theo hệ số đồng dạng $k$.
- Chu vi tỉ lệ theo $k$, diện tích tỉ lệ theo $k^2$.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Hai hình đồng dạng có hệ số $k=2$. Một cạnh hình nhỏ dài 3 cm. Cạnh tương ứng hình lớn?
Cách làm: $2\cdot3=6$ cm.
Ví dụ 2
Hệ số đồng dạng từ hình A đến B là 3. Diện tích B gấp mấy lần A?
Cách làm: Diện tích gấp $3^2=9$ lần.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- Hệ số $k=\dfrac12$, cạnh ban đầu 10. Cạnh ảnh?
- Hệ số 4, chu vi thay đổi thế nào?
- Hệ số 2, diện tích thay đổi thế nào?
- Hai hình cùng hình dạng nhưng các cạnh không cùng tỉ lệ có đồng dạng không?
Bài tập về nhà
- Hệ số $k=3$, diện tích hình nhỏ 5. Diện tích hình lớn?
- Chu vi hai hình đồng dạng là 20 và 30. Hệ số đồng dạng từ hình thứ nhất sang thứ hai?
- Diện tích tỉ lệ $16:25$. Tỉ số đồng dạng độ dài?
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- 5.
- Gấp 4 lần.
- Gấp 4 lần.
- Không.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $5\cdot9=45$.
- $\dfrac{30}{20}=\dfrac32$.
- $4:5$.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.
