Ở tiểu học, các đơn vị khối lượng thường gặp gồm tấn, tạ, yến, ki-lô-gam, héc-tô-gam, đề-ca-gam và gam. Cần phân biệt quan hệ theo 10 lần trong bảng với các đơn vị quen dùng trong thực tế.
1. Kiến thức cần nhớ
- 1 tấn = 10 tạ = 1000 kg.
- 1 tạ = 10 yến = 100 kg; 1 yến = 10 kg.
- 1 kg = 10 hg = 100 dag = 1000 g.
- Hai đơn vị liền nhau trong dãy tấn – tạ – yến – kg – hg – dag – g hơn kém nhau 10 lần.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: 3,5 kg = 3 500 g.
Ví dụ 2: 2 tấn 35 kg = 2 035 kg.
Ví dụ 3: 4500 g = 4,5 kg.
3. Cách làm từng bước
- Đọc kỹ yêu cầu và xác định dữ kiện đã biết.
- Chọn đúng quy tắc hoặc công thức phù hợp.
- Thực hiện tính toán theo thứ tự, ghi đơn vị nếu có.
- Kiểm tra lại kết quả bằng ước lượng, phép tính ngược hoặc điều kiện của đề.
4. Lỗi thường gặp
- Nhầm 1 tạ = 10 kg.
- Đổi qua nhiều bậc nhưng chỉ nhân/chia 10 một lần.
- Cộng số đo chưa cùng đơn vị.
5. Bài tự luyện
- 2,4 kg = … g.
- 3 tạ 8 kg = … kg.
- 5600 kg = … tấn … kg.
Đáp số: 2 400 g; 308 kg; 5 tấn 600 kg.
