Nội dung bài 14 “Phép cộng và phép trừ số nguyên” giúp học sinh củng cố cách nhận biết, trình bày và vận dụng kiến thức đúng trong từng dạng toán. Các bước giải trong ví dụ được giữ rõ ràng để tránh học thuộc máy móc.
Mục tiêu bài học
- Hiểu và phát biểu đúng kiến thức cốt lõi của bài “Phép cộng và phép trừ số nguyên”.
- Biết lựa chọn đúng quy tắc hoặc cách biểu diễn khi giải bài tập cơ bản.
- Trình bày phép tính/lập luận rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.
Kiến thức cần nhớ
Cộng hai số nguyên cùng dấu: cộng các giá trị tuyệt đối rồi giữ dấu chung. Cộng hai số nguyên khác dấu: lấy giá trị tuyệt đối lớn trừ giá trị tuyệt đối nhỏ và đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn.
Hai số đối nhau có tổng bằng 0: \(a+(-a)=0\).
Phép trừ số nguyên được chuyển thành phép cộng với số đối: \(a-b=a+(-b)\).
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Đề bài: Tính \((-18)+(-7)\).
Lời giải: \(=-(18+7)=-25\).
Ví dụ 2
Đề bài: Tính \(12-(-9)\).
Lời giải: \(12+9=21\).
Bài tập tự luyện
- Tính \((-15)+23\).
Đáp số: 8 - Tính \(-6-11\).
Đáp số: -17
Lỗi thường gặp
- Cộng giá trị tuyệt đối trong trường hợp hai số khác dấu.
- Quên đổi dấu số bị trừ khi chuyển phép trừ thành phép cộng.
Ghi nhớ
Gặp phép trừ số nguyên, bước an toàn nhất là đổi thành phép cộng với số đối rồi áp dụng quy tắc cộng.
Xem thêm: Chương 3. Số nguyên · Lý thuyết Toán lớp 6 KNTT
