Bài 9. Dấu hiệu chia hết – Toán lớp 6 KNTT

Nội dung bài 9 “Dấu hiệu chia hết” giúp học sinh củng cố cách nhận biết, trình bày và vận dụng kiến thức đúng trong từng dạng toán. Các bước giải trong ví dụ được giữ rõ ràng để tránh học thuộc máy móc.

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và phát biểu đúng kiến thức cốt lõi của bài “Dấu hiệu chia hết”.

Kiến thức cần nhớ

Một số chia hết cho 2 khi chữ số tận cùng là \(0,2,4,6,8\); chia hết cho 5 khi chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.

Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số chia hết cho 3; chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9.

Có thể phối hợp các dấu hiệu. Chẳng hạn số chia hết cho 10 phải tận cùng bằng 0; số chia hết cho cả 2 và 3 thì chia hết cho 6.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Đề bài: Trong \(3\,870; 5\,124; 2\,345\), số nào chia hết cho 9?

Lời giải: \(3+8+7+0=18\) nên \(3\,870\vdots9\); hai số còn lại không chia hết cho 9.

Ví dụ 2

Đề bài: Tìm chữ số \(x\) để \(45x\) chia hết cho 5 và 3.

Lời giải: Để chia hết cho 5: \(x=0\) hoặc 5. Tổng chữ số là \(9+x\), cả \(x=0\) và \(x=5\) cho lần lượt 9 và 14; chỉ \(x=0\) chia hết cho 3. Vậy \(x=0\).

Bài tập tự luyện

  1. Số \(7\,326\) có chia hết cho 3 không?
    Đáp số: Có
  2. Tìm \(x\) để \(81x\) chia hết cho 9.
    Đáp số: \(x=0\) hoặc \(9\)

Lỗi thường gặp

  • Dùng tổng chữ số để xét chia hết cho 2 hoặc 5.
  • Cho rằng số chia hết cho 3 thì luôn chia hết cho 9.

Ghi nhớ

Dấu hiệu 2 và 5 nhìn chữ số tận cùng; dấu hiệu 3 và 9 nhìn tổng các chữ số.

Xem thêm: Chương 2. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên · Lý thuyết Toán lớp 6 KNTT

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑