Kiến thức cần nhớ
- Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách bởi dấu phẩy.
- Mỗi chữ số ở phần thập phân có một hàng: phần mười, phần trăm, phần nghìn, …
- Phân số thập phân có thể viết thành số thập phân và ngược lại.
Cách làm
- Ví dụ \(0,37=\dfrac{37}{100}\); chữ số 3 ở hàng phần mười, chữ số 7 ở hàng phần trăm.
- Khi đọc số thập phân, đọc phần nguyên, nói “phẩy”, rồi đọc phần thập phân theo dãy chữ số.
Ví dụ minh họa
Ví dụ: Viết phân số \(\dfrac{125}{1000}\) dưới dạng số thập phân.
Lời giải: \(\dfrac{125}{1000}=0,125\).
Tự luyện
- Viết 0,46 thành phân số thập phân.
- Nêu giá trị của chữ số 7 trong số 12,075.
- Đọc số 305,08.
Ghi nhớ
- Không nhầm 0,5 với 0,05.
- Chữ số 0 ở phần thập phân có thể giữ vai trò xác định đúng hàng.
Xem toàn bộ nội dung trong Chủ đề 2. Số thập phân hoặc Lý thuyết Toán lớp 5 KNTT.
