Bài tập luyện bảng cửu chương chia

Sau khi học các bảng nhân và bảng chia cơ bản, học sinh nên luyện xen kẽ nhiều phép chia để chuyển từ “nhớ bảng” sang phản xạ tính nhẩm.

Liên hệ bảng chia với bảng nhân để nhớ nhanh

Mỗi phép chia trong bảng cửu chương có thể kiểm tra bằng một phép nhân ngược: 42 : 7 = 6 vì 7 × 6 = 42; 54 : 6 = 9 vì 6 × 9 = 54.

Cách luyện bảng cửu chương chia theo 3 bước

  1. Luyện đúng: học riêng từng bảng chia tương ứng với bảng nhân đã thuộc.
  2. Luyện trộn: trộn phép chia của 2–3 bảng gần nhau.
  3. Luyện phản xạ: trộn toàn bộ bảng từ 2 đến 9 và đánh dấu phép tính còn trả lời chậm.

Cần nhớ: 0 chia cho một số khác 0 bằng 0; không thực hiện phép chia cho 0.

Luyện bảng chia trực tuyến

Luyện bảng cửu chương nhân chia

Chọn bảng, làm bài và xem kết quả ngay sau mỗi câu.

Điểm 0

Bài tập luyện bảng cửu chương chia

8 : 2 = 12 : 3 = 16 : 4 = 20 : 5 =
60 : 6 = 70 : 7 = 80 : 8 = 90 : 9 =
6 : 6 = 7 : 7 = 8 : 8 = 9 : 9 =
6 : 2 = 9 : 3 = 12 : 4 = 15 : 5 =
54 : 6 = 63 : 7 = 72 : 8 = 81 : 9 =
48 : 6 = 56 : 7 = 64 : 8 = 72 : 9 =
42 : 6 = 49 : 7 = 56 : 8 = 63 : 9 =
4 : 2 = 6 : 3 = 8 : 4 = 10 : 5 =
36 : 6 = 42 : 7 = 48 : 8 = 54 : 9 =
30 : 6 = 35 : 7 = 40 : 8 = 45 : 9 =
24 : 6 = 28 : 7 = 32 : 8 = 36 : 9 =
20 : 2 = 30 : 3 = 40 : 4 = 50 : 5 =
2 : 2 = 3 : 3 = 4 : 4 = 5 : 5 =
18 : 6 = 21 : 7 = 24 : 8 = 27 : 9 =
18 : 2 = 27 : 3 = 36 : 4 = 45 : 5 =
16 : 2 = 24 : 3 = 32 : 4 = 40 : 5 =
14 : 2 = 21 : 3 = 28 : 4 = 35 : 5 =
12 : 6 = 14 : 7 = 16 : 8 = 18 : 9 =
12 : 2 = 18 : 3 = 24 : 4 = 30 : 5 =
10 : 2 = 15 : 3 = 20 : 4 = 25 : 5 =

Lỗi thường gặp

  • Nhầm vị trí số bị chia và số chia.
  • Nhớ sai tích trong bảng nhân nên kéo theo sai phép chia.
  • Chỉ học theo thứ tự nên phản xạ chậm khi phép tính bị xáo trộn.

File tài liệu: Bài tập luyện bảng cửu chương chia.xlsx. Nhấn nút Tải về bên dưới để tải file về máy.

Học tiếp trong Chuyên đề Toán tiểu học

Luyện bảng chia theo nhóm phép có liên hệ

Thay vì làm một danh sách dài theo thứ tự, nên ghép phép chia với phép nhân tương ứng. Từ 7 × 8 = 56 có thể suy ra ngay 56 : 7 = 856 : 8 = 7. Cách này giúp học sinh hiểu quan hệ giữa hai phép tính và giảm việc học thuộc máy móc.

Ba mức luyện nên có

Mức 1 – nhận biết: 42 : 6; 56 : 7; 72 : 8; 63 : 9. Mức 2 – tìm thành phần chưa biết: 48 : X = 6; X : 7 = 8. Mức 3 – bài có lời văn: Có 54 chiếc kẹo chia đều vào 6 túi, mỗi túi có 9 chiếc. Từ đó có thể đặt câu hỏi ngược: nếu mỗi túi 9 chiếc thì cần bao nhiêu túi?

Cách kiểm tra nhanh

Sau mỗi phép chia hết, lấy thương × số chia để xem có trở lại số bị chia hay không. Với 63 : 7 = 9, ta kiểm tra 9 × 7 = 63. Nếu học sinh thường nhầm 56 : 8 hoặc 54 : 6, nên tách riêng các phép này thành nhóm ôn lặp lại trong vài ngày thay vì làm lại toàn bộ bảng.

Bài luyện ngắn

Điền số thích hợp: 64 : 8 = …; 45 : 5 = …; 72 : … = 9; … : 6 = 7; 81 : 9 = … . Đáp án: 8; 9; 8; 42; 9.

Luyện chia có dư sau khi chắc bảng chia

Khi đã vững phép chia hết, có thể chuyển sang dạng 38 : 5 = 7 dư 3. Luôn kiểm tra số dư nhỏ hơn số chia và thử lại bằng 7 × 5 + 3 = 38. Dạng này giúp học sinh hiểu bảng chia không chỉ dùng cho phép chia hết.

Nhấn nút “Tải file” bên dưới để tải Bai-tap-luyen-bang-cuu-chuong-chia-1.xlsx về máy.

Tải file

1 Comment

Add a Comment
  1. Hay, tải về cho đứa cháu làm thôi.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *