Phạm vi kiến thức
Đến hết Bài 55 (khoảng cuối tuần 26): tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ bản đồ; bài toán tổng/hiệu và tỉ số; bài toán phần trăm; thể tích, cm³, dm³, m³; hình khai triển; diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình hộp chữ nhật/hình lập phương. Không dùng số đo thời gian, vận tốc, quãng đường.
Bộ tài liệu gồm 9 đề kèm đáp án. Dưới đây là đề mẫu đầu tiên; file Word đính kèm chứa đầy đủ toàn bộ đề.
Nội dung đề
- Câu 1 (1,5 điểm) a) Viết tỉ số của 14 và 21. b) Viết 20% dưới dạng phân số tối giản và số thập phân.
- Câu 2 (2 điểm) Một khối có 360 học sinh, trong đó 20% tham gia câu lạc bộ thể thao. Hỏi có bao nhiêu học sinh tham gia?
- Câu 3 (1,5 điểm) Tổng hai số là 95, tỉ số của hai số là 2:3. Tìm hai số đó.
- Câu 4 (1 điểm) Bản đồ tỉ lệ 1:50,000. Khoảng cách trên bản đồ là 4 cm. Tính khoảng cách thật theo ki-lô-mét.
- Câu 5 (2 điểm) Hình hộp chữ nhật dài 14 cm, rộng 6 cm, cao 4 cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích.
- Câu 6 (2 điểm) Một hình lập phương cạnh 8 dm. Tính diện tích toàn phần và thể tích. Đổi thể tích ra lít, biết 1 dm³ = 1 lít.
Đáp án tham khảo
- Câu 1. a) \(\dfrac{2}{3}\). b) \(\dfrac{1}{5}\); 0,20.
- Câu 2. 360 × 20% = 72 học sinh.
- Câu 3. Tổng số phần = 5; một phần = 19; hai số là 38 và 57.
- Câu 4. Khoảng cách thật = 200000 cm = 2,00 km.
- Câu 5. Sxq = 2 × \(14+6\) × 4 = 160 cm²; V = 14×6×4 = 336 cm³.
- Câu 6. Stp = 6×8² = 384 dm²; V = 8³ = 512 dm³ = 512 lít.
