Kiến thức Toán lớp 4 học sinh cần phải nhớ

Kiến thức Toán lớp 4 học sinh cần phải nhớ gồm các nội dung trọng tâm về số tự nhiên, bốn phép tính, biểu thức, đại lượng, hình học, trung bình cộng, bài toán tổng – hiệu, thống kê và phân số. Đây là nền tảng quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức lớp 4 và học tốt Toán lớp 5.

Số tự nhiên và cấu tạo số

  • Đọc, viết, so sánh các số tự nhiên có nhiều chữ số.
  • Nắm chắc hàng và lớp: lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu.
  • Biết giá trị của chữ số theo vị trí và viết số thành tổng theo hàng.

$405\,072 = 400\,000 + 5\,000 + 70 + 2$

  • Biết số chẵn, số lẻ; biết làm tròn số đến hàng chục, trăm, nghìn,…

Bốn phép tính với số tự nhiên

  • Thành thạo cộng, trừ, nhân, chia; đặc biệt là nhân, chia số có nhiều chữ số.
  • Trong phép chia có dư: số dư luôn bé hơn số chia.

Số bị chia = Thương × Số chia + Số dư

Thứ tự thực hiện phép tính

  • Có dấu ngoặc: làm trong ngoặc trước.
  • Không có dấu ngoặc: nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
  • Các phép tính cùng mức thực hiện từ trái sang phải.

$120+30\times4=120+120=240$

Tính chất của phép tính và tính nhanh

  • Phép cộng:

$a+b=b+a$

$(a+b)+c=a+(b+c)$

  • Phép nhân:

$a\times b=b\times a$

$(a\times b)\times c=a\times(b\times c)$

$a\times(b+c)=a\times b+a\times c$

  • Biết tách, ghép và nhóm số thuận tiện để tính nhanh.

$25\times36\times4=(25\times4)\times36=100\times36=3\,600$

Biểu thức chứa chữ

  • Biết thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi tính đúng thứ tự.

Với $a=25$: $a\times4+100=25\times4+100=200$

Trung bình cộng

  • Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số: lấy tổng các số chia cho số các số hạng.

$\text{Trung bình cộng}=\dfrac{\text{Tổng các số}}{\text{Số các số hạng}}$

$(20+30+40):3=30$

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

  • Nên vẽ sơ đồ đoạn thẳng để xác định số lớn, số bé.

$\text{Số lớn}=(\text{Tổng}+\text{Hiệu}):2$

$\text{Số bé}=(\text{Tổng}-\text{Hiệu}):2$

Đại lượng và đổi đơn vị

  • Khối lượng:

$1\text{ yến}=10\text{ kg};\quad 1\text{ tạ}=100\text{ kg};\quad 1\text{ tấn}=1\,000\text{ kg}$

  • Độ dài:

$1\text{ km}=1\,000\text{ m}$

$1\text{ m}=10\text{ dm}=100\text{ cm}=1\,000\text{ mm}$

  • Diện tích:

$1\text{ m}^2=100\text{ dm}^2;\quad 1\text{ dm}^2=100\text{ cm}^2$

  • Thời gian:

$1\text{ giờ}=60\text{ phút};\quad 1\text{ phút}=60\text{ giây};\quad 1\text{ thế kỉ}=100\text{ năm}$

Hình học

  • Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
  • Nhận biết hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
  • Nhận biết hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thoi.
  • Hình chữ nhật:

$P=(a+b)\times2$

$S=a\times b$

  • Hình vuông:

$P=a\times4$

$S=a\times a$

Phân số

  • Phân số có dạng:

$\dfrac{a}{b}$, với $b\ne0$

  • Trong đó $a$ là tử số, $b$ là mẫu số.
  • Cần làm được: đọc, viết, rút gọn, quy đồng, so sánh phân số.
  • Cộng, trừ hai phân số cùng mẫu:

$\dfrac{a}{m}+\dfrac{b}{m}=\dfrac{a+b}{m}$

$\dfrac{a}{m}-\dfrac{b}{m}=\dfrac{a-b}{m}$

  • Hai phân số khác mẫu: quy đồng mẫu số rồi mới cộng hoặc trừ.
  • Nhân phân số:

$\dfrac{a}{b}\times\dfrac{c}{d}=\dfrac{a\times c}{b\times d}$

  • Chia phân số:

$\dfrac{a}{b}:\dfrac{c}{d}=\dfrac{a}{b}\times\dfrac{d}{c}$

  • Tìm phân số của một số:

$N\times\dfrac{a}{b}$

Rút về đơn vị

  • Dạng cơ bản: biết nhiều phần → tìm 1 phần → tìm số phần cần tìm.

$40:5=8$ (một hộp)

$8\times3=24$ (ba hộp)

Thống kê và xác suất đơn giản

  • Đọc bảng số liệu, biểu đồ cột.
  • So sánh số liệu; tìm tổng, hiệu từ bảng hoặc biểu đồ.
  • Nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện đơn giản.

5 phần cần chắc nhất trước khi học lớp 5

  • Bốn phép tính với số tự nhiên.
  • Tính giá trị biểu thức và tính nhanh.
  • Đổi đơn vị đo.
  • Trung bình cộng, tổng – hiệu, rút về đơn vị.
  • Phân số: rút gọn, quy đồng, so sánh và bốn phép tính.

*Ghi nhớ: Học sinh cần đặc biệt chắc phép chia số tự nhiên và phân số vì đây là nền tảng rất quan trọng khi học Toán lớp 5.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *