Kiến thức và công thức Toán lớp 3 cần nhớ

Toán lớp 3 củng cố bảng nhân chia, bốn phép tính, đơn vị đo và bắt đầu dùng công thức chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông. Đây là giai đoạn chuyển từ tính cơ bản sang giải bài nhiều bước.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Thuộc bảng nhân chia và vận dụng vào tính nhẩm.
  • Cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên trong phạm vi chương trình.
  • Tìm thành phần chưa biết của phép tính.
  • Chu vi hình vuông P=a×4; diện tích S=a×a.
  • Hình chữ nhật P=(a+b)×2; S=a×b.
  • Đổi các đơn vị đo quen thuộc và giải bài toán có lời văn hai bước.

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Hình vuông cạnh 6 cm: P=24 cm, S=36 cm².

Ví dụ 2: Hình chữ nhật 8×5 cm: P=26 cm, S=40 cm².

Ví dụ 3: 56:7=8 dựa trên 7×8=56.

3. Cách áp dụng vào bài tập

  1. Đảm bảo thành thạo bảng nhân chia, phép nhân chia số có nhiều chữ số ở mức chương trình và thứ tự tính biểu thức.
  2. Phân biệt chu vi với diện tích; ghi nhớ công thức hình vuông, hình chữ nhật đi cùng đúng đơn vị.
  3. Ôn đổi đơn vị độ dài, khối lượng, thời gian bằng quan hệ cụ thể thay vì dịch dấu phẩy máy móc.
  4. Với bài nhiều bước, tập viết câu lời giải gắn với phép tính và kiểm tra xem đáp số có trả lời đúng câu hỏi.

Điểm cần tự kiểm tra: Lớp 3 là giai đoạn dễ xuất hiện lỗi do học sinh nhớ công thức nhưng chưa hiểu đại lượng. Nên yêu cầu giải thích “vì sao dùng phép tính này” ở các bài mẫu.

4. Lỗi thường gặp

  • Nhầm chu vi với diện tích.
  • Quên đơn vị vuông ở diện tích.
  • Chia có dư nhưng để số dư ≥ số chia.

5. Bài tự luyện

  1. Hình vuông cạnh 9 cm: tính P và S.
  2. Hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 7 cm: tính S.
  3. Tính 63:9.

Đáp số: 36 cm và 81 cm²; 84 cm²; 7.

Học tiếp theo chuyên đề

Ôn Toán lớp 3 theo 4 mạch thay vì học một danh sách công thức dài

Khi ôn cuối tuần hoặc cuối học kì, nên chia kiến thức thành bốn mạch: số và phép tính, đại lượng, hình học và giải toán có lời văn. Cách chia này giúp học sinh biết mình yếu ở đâu thay vì chỉ đọc lại công thức.

1. Số và phép tính

Cần đọc, viết, so sánh số theo phạm vi đã học; thực hiện cộng, trừ, nhân, chia; nhớ quan hệ giữa phép nhân và phép chia. Ví dụ nếu 7 × 8 = 56 thì 56 : 7 = 8 và 56 : 8 = 7. Với phép chia có dư phải luôn kiểm tra số dư nhỏ hơn số chia.

2. Đại lượng và đo lường

Không nên đổi đơn vị bằng cách “dịch số” máy móc. Trước hết xác định quan hệ giữa hai đơn vị. Chẳng hạn 1 m = 100 cm; vì vậy 3 m 25 cm = 325 cm. Với thời gian, cần nhớ 1 giờ = 60 phút chứ không phải 100 phút.

3. Hình học

Khi tính chu vi, hãy cộng độ dài các cạnh theo đúng hình. Với hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm, chu vi là (8 + 5) × 2 = 26 cm. Học sinh nên ghi đơn vị ở kết quả và kiểm tra xem đề hỏi chu vi hay diện tích.

4. Giải toán có lời văn

Trước khi tính, gạch chân dữ kiện và câu hỏi. Một lời giải tốt thường có: câu lời giải, phép tính, đáp số. Nếu bài có hai bước, mỗi phép tính phải trả lời được một câu hỏi trung gian.

Bài tự kiểm tra 5 phút

  • 48 : 6 = ?; từ đó viết một phép nhân liên quan.
  • 2 m 7 cm = ? cm.
  • Hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 4 cm có chu vi bao nhiêu?

Đáp số: 8 và 6 × 8 = 48; 207 cm; 26 cm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑