Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Đa thức
Chuyên đề Đơn thức giúp học sinh lớp 8 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu phương pháp qua ví dụ và luyện tập đúng chương trình hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, một biến hoặc một tích giữa các số và các biến với số mũ nguyên không âm.
- Đơn thức thu gọn có dạng tích của một hệ số với các lũy thừa của biến. Bậc của đơn thức khác 0 là tổng các số mũ của các biến.
- Hai đơn thức đồng dạng có cùng phần biến; cộng, trừ các đơn thức đồng dạng bằng cách cộng, trừ hệ số và giữ nguyên phần biến.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Thu gọn $3x^2y\cdot(-2xy^3)$.
Cách làm: $3\cdot(-2)=-6$, $x^2\cdot x=x^3$, $y\cdot y^3=y^4$. Vậy đơn thức thu gọn là $-6x^3y^4$.
Ví dụ 2
Tính $5x^2y-3x^2y$.
Cách làm: Hai đơn thức đồng dạng nên trừ hệ số: $(5-3)x^2y=2x^2y$.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- Xác định hệ số và bậc của $-4x^3y^2$.
- Thu gọn $2x^2\cdot3xy$.
- Các đơn thức $3x^2y$ và $-5x^2y$ có đồng dạng không?
- Tính $7ab^2+2ab^2$.
Bài tập về nhà
- Thu gọn $-2x^2y\cdot4xy^2$.
- Tính $6a^2b-9a^2b$.
- Tìm bậc của $5x^4y^3z$.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Hệ số là $-4$; bậc là $3+2=5$.
- $2\cdot3=6$ và $x^2\cdot x=x^3$, nên được $6x^3y$.
- Có, vì cùng phần biến $x^2y$.
- $(7+2)ab^2=9ab^2$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- Kết quả là $-8x^3y^3$.
- $(6-9)a^2b=-3a^2b$.
- Bậc là $4+3+1=8$.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.
